Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô MERCEDES BENZ lắp ráp trong nước theo Quyết định 2226?
Căn cứ Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô MERCEDES BENZ lắp ráp trong nước hiện nay như sau:
STT | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc | Số người cho phép chở (kể cả lái xe) | Giá tính LPTB (VNĐ) |
1 | MERCEDES-BENZ | C 200 AVANTGARDE (V2) 206042 | 1,5 | 5 | 1.599.000.000 |
2 | MERCEDES-BENZ | C 200 AVANTGARDE PLUS 206042 | 1,5 | 5 | 1.829.000.000 |
3 | MERCEDES-BENZ | C 300 AMG (V2) 206046 | 2,0 | 5 | 2.099.000.000 |
4 | MERCEDES-BENZ | E 180 FL 213076 | 1,5 | 5 | 2.090.000.000 |
5 | MERCEDES-BENZ | E 200 EXCLUSIVE FL 213080 | 2,0 | 5 | 2.390.000.000 |
6 | MERCEDES-BENZ | MERCEDES-AMG C 43 4MATIC 206087 | 2,0 | 5 | 2.753.000.000 |
Trên đây là bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô MERCEDES BENZ lắp ráp trong nước theo Quyết định 2226
>> Xem thêm Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô MAZDA lắp ráp trong nước hiện nay?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô MERCEDES BENZ lắp ráp trong nước theo Quyết định 2226? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn tra cứu lệ phí trước bạ xe ô tô trên eTax Mobile?
Để tra cứu lệ phí trước bạ xe ô tô trên ứng dụng eTax Mobile có thể thực hiện theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Người dùng chọn mục Tiện ích >> chọn Tra cứu bảng giá tính thuế phương tiện
Lúc này hệ thống sẽ hiển thị màn hình tìm kiếm theo các tiêu chí sau: Loại phương tiện, Nhãn hiệu, Kiểu loại xe.

Bước 2: Nhập các điều kiện tìm kiếm về: Loại phương tiên, Nhãn hiệu, Kiểu loại xe.
Sau đó nhấn nút Tra cứu, lúc này hệ thống hiển thị kết quả thỏa mãn điều kiện tra cứu.

Bước 3: Khi người dùng nhấn vào từng dòng kết quả hiển thị >> Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết thông tin bảng giá lệ phí trước bạ.

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, có 08 nhóm đối tượng chịu lệ phí trước bạ, gồm:
(1) Nhà, đất.
(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
(3) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
(4) Thuyền, kể cả du thuyền.
(5) Tàu bay.
(6) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
(7) Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản tại (3), (4), (5), (6) và (7) được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn nộp lệ phí trước bạ là khi nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];