Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 234 lượt xem
05:50 | 01/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào? Theo quy định hiện hành bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?
  2. Theo quy định hiện hành bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp nào?
  3. Hiện nay các loại thuế sử dụng đất được kê khai và nộp theo năm đúng không?

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã có Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Tải về Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND

Theo đó, Ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND là Quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh để làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyên mục đích sử dụng đất của hộ gia đinh, cá nhãn.

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hẳng năm.

- Tính thuế sử dụng đất.

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đổi với hộ gia đình, cá nhân.

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tăng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiêt theo pháp luật vê quy hoạch đỗ thị và nông thôn.

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê.

- Tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đổi với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong, trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Xem thêm chi tiết Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 1/1/2026 tại đây: Tại đây

Trên đây là nội dung "Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?"

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào? (hình từ internet)

Theo quy định hiện hành bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thì bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp sau:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

(3) Tính thuế sử dụng đất;

(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê

Hiện nay các loại thuế sử dụng đất được kê khai và nộp theo năm đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
...

Theo đó, tùy vào mục đích sử dụng thì các loại đất được phân làm 3 nhóm gồm:

- Đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

- Đất chưa sử dụng.

Từ đó có thể rút ra được có hai thuế sử dụng đất gồm:

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp (theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010)

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
e) Tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm.
...

Như vậy, các loại thuế sử dung sẽ bao gồm cả thuế sử dụng đất nông nghiệp và sử dụng đất phi nông nghiệp đều sẽ phải kê khai và nộp theo năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất