Thành lập 34 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, VKSND khu vực?
Ngày 27 tháng 6 năm 2025 Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 về việc Thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
Tải về Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15.
Theo Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh từ 01/7/2205 cụ thể như sau:
(1) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Giang.
(2) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lào Cai và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái.
(3) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
(4) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
(5) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang.
(6) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình.
(7) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương.
(8) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Nam và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định.
(9) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình.
(10) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Nam.
(11) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum.
(12) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định.
(13) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tiỉnh Khánh Hòa và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
(14) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận.
(15) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tiỉnh Đắk Lắk và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
(16) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương.
(17) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước.
(18) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An.
(19) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
(20) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh.
(21) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
(22) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
(23) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Như vậy, sau khi hợp nhất, thành lập, trong hệ thống tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân có 34 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, trong đó có 19 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và 04 Viện kiểm sát nhân dân thành phố được thành lập theo quy định tại các khoản từ (1) đến (23) và 11 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và Viện kiểm sát nhân dân các thành phố: Hà Nội, Huế.
Các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quy định tại các khoản từ (1) đến (23) kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân được hợp nhất theo quy định của pháp luật.
Đồng thời tại Điều 2 Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 cũng quy định về việc thành lập Viện kiểm sát nhân dân khu vực cụ thể như sau:
- Thành lập 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố; số lượng và tên gọi cụ thể của các Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại từng tỉnh, thành phố được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15.
- Các Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật với phạm vi được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15.

34 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, VKSND khu vực? Phụ cấp thâm niên Kiểm sát viên có chịu thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn chung của kiểm soát viên là gì?
Theo Điều 75 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014 quy định tiêu chuẩn chung của kiểm soát viên cụ thể như sau:
- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Phụ cấp thâm niên Kiểm sát viên có chịu thuế TNCN?
Theo điểm b.11 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
...
Đồng thời, theo Mục 10 Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công ban hành kèm theo Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 của Cục Thuế về các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề, thì có bao gồm phụ cấp thâm niên Kiểm sát viên.
Vì vậy, phụ cấp thâm niên Kiểm sát viên sẽ không phải chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];