06 khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253?

16:35 | 04/07/2026
Các khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253?
Nội dung chính
  1. 06 khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253?
  2. Vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương thì kê khai thuế TNCN như thế nào?
  3. Thu nhập từ kinh doanh có áp dụng giảm trừ gia cảnh không?

06 khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253?

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, tại Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN hiện nay bao gồm:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

(2)Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(3) Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.

(4) Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.

(5) Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.

(6) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

06 khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253?

06 khoản thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN theo Nghị định 253? (Hình từ Internet)

Vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương thì kê khai thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...

Theo quy định trên thì thu nhập từ kinh doanh sẽ tính thuế TNCN dựa trên mức doanh thu, các khoản chi phí vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh và mức thuế suất áp dụng theo mức doanh thu hoặc ngành nghề kinh doan.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...

Theo quy định trên thì thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ tính thuế TNCN sẽ tính thuế dựa trên tổng thu nhập từ tiền lương tiền công mà người nộp thuế nhận được trừ đi các khoản giảm trừ như tiền đóng bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh nhân với mức thuế suất theo từng bậc thuế trên biểu thuế lũy tiến 5 bậc.

Từ những lập luận trên thì có thể xác định được rằng về bản chất hai nguồn thu nhập này có cách tính thuế TNCN khác nhau nên không thể gộp vào để có tính thuế TNCN chung cho một lần kê khai thuế.

Như vậy, trong trường hợp người nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương thì người nộp thuế sẽ phải tách bạch 2 khoản thu nhập này rà và kê khai thuế TNCN riêng cho từng nguồn thu nhập.

Thu nhập từ kinh doanh có áp dụng giảm trừ gia cảnh không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...

Theo quy định, giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Vì vậy, đối với thu nhập từ kinh doanh sẽ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất