Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo Dự thảo Luật Thuế TNCN sửa đổi bản trình Quốc hội?

10:05 | 06/11/2025
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo Dự thảo Luật Thuế TNCN sửa đổi bản trình Quốc hội? Hiện nay, cá nhân có thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo Dự thảo Luật Thuế TNCN sửa đổi bản trình Quốc hội?
  2. Hiện nay, cá nhân có thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế TNCN?
  3. Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc để tính thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu tiền?

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo Dự thảo Luật Thuế TNCN sửa đổi bản trình Quốc hội?

Vừa qua, Quốc hội nghe Tờ trình của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban Kinh tế và Tài chính về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.

Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội ngày 04/11/2025

Theo đó, tại Điều 7 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi đề xuất cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

(1) Cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

(2) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm từ trên 200 triệu đồng đến 3 tỷ đồng được xác định bằng doanh thu nhân (x) với thuế suất cụ thể như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

(3) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%.

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

(4) Chính phủ điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại khoản 1 Điều 7 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi cho phù hợp với việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh và quy định chi tiết Điều 7 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo Dự thảo Luật Thuế TNCN sửa đổi bản trình Quốc hội?

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo Dự thảo Luật Thuế TNCN sửa đổi bản trình Quốc hội? (Hình từ Internet)

Hiện nay, cá nhân có thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế TNCN?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
...

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...

Vậy nên, theo các quy định trên thì hiện nay cá nhân có thu nhập trên 11 triệu đồng/ tháng sau khi đã trừ tất cả các khoản được giảm trừ mới phải phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc để tính thuế TNCN hiện nay là bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo quy định trên, mức giảm trừ gia cảnh để tính thuế TNCN được áp dụng hiện nay bao gồm:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ gia canh với người phụ thuộc đang áp dụng là 4,4 triệu đồng/ tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất