Hướng dẫn điền chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất và một số lưu ý?
MỚI: Hướng dẫn nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5 4 2? Tải file HTKK phiên bản 5 4 2?
>> HTKK phiên bản 5 4 2 phiên bản mới nhất
Hiện nay, theo khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC đã sửa đổi các chỉ tiêu địa chỉ trong Mẫu 01/GTGT (Tờ khai thuế GTGT) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi như sau:
- Thay thế cụm từ “Phường/xã” tại chỉ tiêu [11a] mẫu 01/GTGT bằng cụm từ “Xã/ phường/đặc khu”.
- Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại chỉ tiêu [11b] mẫu 01/GTGT.
Mẫu 01 GTGT sửa đổi theo Thông tư 40 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, các chỉ tiêu trên tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK như sau:
- Trước hết, người nộp thuế đăng nhập vào phần mềm HTKK và chọn tờ khai 01/GTGT (TT80/2021). Khi điền tờ khai thuế GTGT 01/GTGT, người nộp thuế lưu ý các chỉ tiêu dưới đây:
Tại chỉ tiêu [01b]: Kỳ tính thuế:

- Doanh thu năm trước liền kề (DT trên các tờ khai thuế GTGT) lớn hơn 50 tỷ => kê khai theo tháng, từ 50 tỷ trở xuống => kê khai theo quý, kỳ tính thuế ổn định trong 1 năm dương lịch
- DN mới thành lập được chọn kê khai theo quý
- DN có năm đầu hoạt động chưa đủ 12 tháng, sang năm thứ 2 có kỳ kê khai giồng năm đầu
- DN khi chuyển kỳ kê khai từ tháng sang quý (do doanh thu năm trước từ 50 tỷ trở xuống) => phải thông báo cho cơ quan thuế trước 31/1 của năm sau (không bắt buộc chuyển kỳ kê khai)
- DN khi chuyển kỳ kê khai từ quý sang tháng (do doanh thu năm trước lớn hơn 50 tỷ)=> không cần thông báo cho CQT (thuộc TH bắt buộc chuyển kỳ kê khai)


Tại chỉ tiêu 21: Phải tích nếu không phát sinh đồng thời hóa đơn đầu ra và đầu vào.
Tại chỉ tiêu 22. Luôn bằng chỉ tiêu 43 của kỳ trước
Tại chỉ tiêu 23. Giá trị hàng hóa mua vào (trên hóa đơn GTGT hợp lệ+ Giấy nộp tiền VAT (khâu nhập khẩu nhà thầu nước ngoài))
Tại chỉ tiêu 24. Tiền thuế GTGT tương ứng với chỉ tiêu 23
Tại chỉ tiêu 23a. Giá trị hàng hóa nhập khẩu (giá tính thuế lấy trên tờ khai hải quan)
Tại chỉ tiêu 24a: GTGT của hàng hóa NK (Tổng hợp từ giấy nộp tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu)
Tại chỉ tiêu 25. Phần thuế GTGT ở Chỉ tiêu 24 nhưng đủ điều kiện được khấu trừ.
Đối với thông tin từ hóa đơn GTGT đầu ra sẽ kê khai tại các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu 26 (KCT): Các dịch vụ thiết yếu như khám chữa bệnh...
- Chỉ tiêu 29 (0%): Hàng hóa xuất khẩu
- Chỉ tiêu 30 (5%): Hàng thiết yếu thuốc, dụng cụ dạy học.
- Chỉ tiêu 32 (10%): Hàng phổ thông
- Chỉ tiêu 32a (KKK, Không tính thuế) theo quy ước, thông lệ
Phát sinh chỉ tiêu 37,38 khi:
TH1: DN lập tờ khai bổ sung điều chỉnh các ký trước => làm tăng/giảm thuế còn được khẩu trừ chuyển kỳ sau => điều chỉnh phần tăng/giảm vào chỉ tiêu 37/38 của kỳ hiện tại
TH2: DN nhận kết quả kiểm tra thuế, trên kết quả có kết luận "Giảm thuế GTGT được khấu trừ ở trong kỳ kiểm tra..., số tiền... -> điều chỉnh vào chỉ tiêu 37.

Chỉ tiêu 40b: dành cho DN có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động), và được bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có)
Chỉ tiêu 42: phần thuế GTGT đề nghị hoàn trong kỳ (phần còn lại (nếu có) tiếp tục được khấu trừ kỳ sau) với điều kiện làm hồ sơ hoàn thuế)
>> Một số lỗi thường gặp khi kê khai mẫu 01/GTGT trên HTKK? Nguyên nhân và cách khắc phục?

Hướng dẫn điền chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất và một số lưu ý?
Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng như thế nào?
Căn cứ tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Như vậy, có thể hiểu rằng, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT đối với loại thuế khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
Chậm nộp tờ khai thuế GTGT bị phạt bao nhiêu?
Tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức xử phạt đối với tổ chức. (Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];