- Tổng hợp Mẫu 2A cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2B cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2C cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị theo Hướng dẫn 43 là mẫu nào?
- Thời gian tổ chức kiểm điểm đảng viên được quy định như thế nào?
- Đảng viên nào không cần làm bản kiểm điểm đảng viên cuối năm?
Tổng hợp Mẫu 2A cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2B cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2C cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị theo Hướng dẫn 43 là mẫu nào?
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.
Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 dành cho cá nhân là các mẫu 2A, mẫu 2B, mẫu 2C
(1) Mẫu 2A Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 2A Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY
(2) Mẫu 2B Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý dưới đây:

>> Tải Mẫu 2B Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 là cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY
(3) Mẫu 2C Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị sau đây:

>> Tải Mẫu 2C Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: TẠI ĐÂY

Tổng hợp Mẫu 2A cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2B cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2C cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị theo Hướng dẫn 43 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Thời gian tổ chức kiểm điểm đảng viên được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 như sau:
Về cách thức kiểm điểm (Điều 7)
2.1. Tại Điểm 1.1 và Điểm 1.2, Khoản 1 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:
a) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.
b) Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).
c) Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Thời gian tổ chức kiểm điểm:
- Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
- Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.
Theo đó, thời gian tổ chức kiểm điểm đảng viên được quy định như sau:
- Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
- Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.
Đảng viên nào không cần làm bản kiểm điểm đảng viên cuối năm?
Căn cứ tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:
Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp uỷ
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
c) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
b) Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
d) Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Theo đó, đảng viên trong toàn Đảng phải làm bản kiểm điểm cuối năm (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];