Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu xã, phường? Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu?

Đỗ Văn Minh 3,880 lượt xem
08:51 | 03/01/2026
Cho tôi hỏi Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu xã, phường? Tỉnh Vĩnh Long có mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu xã, phường?
  2. Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu?
  3. Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào?

Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu xã, phường?

Căn cứ vào Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành.

Theo đó, từ ngày 01/07/2025 sáp nhập tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.

Căn cứ vào Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.

STT

Xã, phường sáp nhập

Xã, phường mới

1

Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum

Xã Cái Nhum

2

Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội

Xã Tân Long Hội

3

Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú

Xã Nhơn Phú

4

Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước

Xã Bình Phước

5

Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình

Xã An Bình

6

Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước

Xã Long Hồ

7

Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới

Xã Phú Quới

8

Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện

Xã Quới Thiện

9

Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành

Xã Trung Thành

10

Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi

Xã Trung Ngãi

11

Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An

Xã Quới An

12

Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp

Xã Trung Hiệp

13

Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng

Xã Hiếu Phụng

14

Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành

Xã Hiếu Thành

15

Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành

Xã Lục Sĩ Thành

16

Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn

Xã Trà Ôn

17

Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình

Xã Trà Côn

18

Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân

Xã Vĩnh Xuân

19

Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình

Xã Hòa Bình

20

Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp

Xã Hòa Hiệp

21

Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình

Xã Tam Bình

22

Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn

Xã Ngãi Tứ

23

Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú

Xã Song Phú

24

Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc

Xã Cái Ngang

25

Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới

Xã Tân Quới

26

Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược

Xã Tân Lược

27

Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận

Xã Mỹ Thuận

28

Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu

Xã Long Hữu

29

Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú

Xã Càng Long

30

Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường

Xã An Trường

31

Xã Huyền Hội và xã Tân An

Xã Tân An

32

Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long

Xã Nhị Long

33

Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh

Xã Bình Phú

34

Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc

Xã Châu Thành

35

Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc

Xã Song Lộc

36

Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ

Xã Hưng Mỹ

37

Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền

Xã Cầu Kè

38

Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh

Xã Phong Thạnh

39

Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân

Xã An Phú Tân

40

Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi

Xã Tam Ngãi

41

Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung

Xã Tiểu Cần

42

Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa

Xã Tân Hòa

43

Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa

Xã Hùng Hòa

44

Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi

Xã Tập Ngãi

45

Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang

Xã Cầu Ngang

46

Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam

Xã Mỹ Long

47

Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim

Xã Vinh Kim

48

Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường

Xã Nhị Trường

49

Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây

Xã Hiệp Mỹ

50

Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn

Xã Trà Cú

51

Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An

Xã Đại An

52

An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh

Xã Lưu Nghiệp Anh

53

Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang

Xã Hàm Giang

54

Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp

Xã Long Hiệp

55

Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn

Xã Tập Sơn

56

Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh

Xã Long Thành

57

Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu

Xã Đôn Châu

58

Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc

Xã Ngũ Lạc

59

Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc

Xã Phú Túc

60

Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long

Xã Giao Long

61

Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành

Xã Tiên Thủy

62

Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức

Xã Tân Phú

63

Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng

Xã Phú Phụng

64

Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách

Xã Chợ Lách

65

Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành

Xã Vĩnh Thành

66

Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung

Xã Hưng Khánh Trung

67

Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây

Xã Phước Mỹ Trung

68

Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình

Xã Tân Thành Bình

69

Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân

Xã Nhuận Phú Tân

70

Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh

Xã Đồng Khởi

71

Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội

Xã Mỏ Cày

72

Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B

Xã Thành Thới

73

Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định

Xã An Định

74

Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ

Xã Hương Mỹ

75

Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền

Xã Đại Điền

76

Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền

Xã Quới Điền

77

Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An

Xã Thạnh Phú

78

Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui

Xã An Qui

79

Xã An Điền và xã Thạnh Hải

Xã Thạnh Hải

80

Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong

Xã Thạnh Phong

81

Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy

Xã Tân Thủy

82

Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh

Xã Bảo Thạnh

83

Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây

Xã Ba Tri

84

Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân

Xã Tân Xuân

85

Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn

Xã Mỹ Chánh Hòa

86

Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung

Xã An Ngãi Trung

87

Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp

xã An Hiệp

88

Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng

Xã Hưng Nhượng

89

Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành

Xã Giồng Trôm

90

Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào

Xã Tân Hào

91

Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long

Xã Phước Long

92

Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú

Xã Lương Phú

93

Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà

Xã Châu Hoà

94

Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm

Xã Lương Hoà

95

Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận

Xã Thới Thuận

96

Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

97

Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng

Xã Bình Đại

98

Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị

Xã Thạnh Trị

99

Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận

Xã Lộc Thuận

100

Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng

Xã Châu Hưng

101

Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận

Xã Phú Thuận

102

Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) và xã Thanh Đức

Phường Thanh Đức

103

Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), phường Trường An

Phường Long Châu

104

Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long)

Phường Phước Hậu

105

Phường 8(thành phố Vĩnh Long) và xã Tân Hạnh

Phường Tân Hạnh

106

Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi

Phường Tân Ngãi

107

Phường Thành Phước, phường Cái Vồn

Phường Bình Minh

108

Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn

Phường Cái Vồn

109

Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành

Phường Đông Thành

110

Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh)

Phường Trà Vinh

111

Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức

Phường Long Đức

112

Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa

Phường Nguyệt Hóa

113

Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận

Phường Hòa Thuận

114

Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành

Phường Duyên Hải

115

Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa

Phường Trường Long Hòa

116

Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú

Phường An Hội

117

Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh

Phường Phú Khương

118

Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân

Phường Bến Tre

119

Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước

Phường Sơn Đông

120

Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh

Phường Phú Tân

121

Không thực hiện sắp xếp

Xã Long Hòa (huyện Châu Thành)

122

Không thực hiện sắp xếp

Đông Hải

123

Không thực hiện sắp xếp

Long Vĩnh

124

Không thực hiện sắp xếp

Hòa Minh

Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu thành phố, huyện, thị xã? Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu?

Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu thành phố, huyện, thị xã? Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có đề cập đến việc điều chỉnh mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
…
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Như vậy có thể thấy được sự quan tâm của Nhà nước trong việc điều chỉnh mức lương tối thiểu sao cho phù hợp với người lao động và nền kinh tế.

Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Long như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có thể thấy mức lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Long được phân loại như sau:

31. Tỉnh Vĩnh Long
- Vùng II, gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
- Vùng III, gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

Như vậy có thể thấy sẽ áp dụng mức lương tối thiểu tại Vĩnh Long là vùng II, vùng III và vùng IV, cụ thể:

- Phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.

- Phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.

- Các xã, phường còn lại: 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800 đồng/giờ.

Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Lưu ý: mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Như vậy, công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Ngoài việc bị phạt tiền, công ty còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?