Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu xã, phường?
Căn cứ vào Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành.
Theo đó, từ ngày 01/07/2025 sáp nhập tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.
Căn cứ vào Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.
STT | Xã, phường sáp nhập | Xã, phường mới |
1 | Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum | Xã Cái Nhum |
2 | Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội | Xã Tân Long Hội |
3 | Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú | Xã Nhơn Phú |
4 | Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước | Xã Bình Phước |
5 | Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình | Xã An Bình |
6 | Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước | Xã Long Hồ |
7 | Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới | Xã Phú Quới |
8 | Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện | Xã Quới Thiện |
9 | Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành | Xã Trung Thành |
10 | Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi | Xã Trung Ngãi |
11 | Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An | Xã Quới An |
12 | Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp | Xã Trung Hiệp |
13 | Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng | Xã Hiếu Phụng |
14 | Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành | Xã Hiếu Thành |
15 | Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành | Xã Lục Sĩ Thành |
16 | Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn | Xã Trà Ôn |
17 | Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình | Xã Trà Côn |
18 | Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân | Xã Vĩnh Xuân |
19 | Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình | Xã Hòa Bình |
20 | Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp | Xã Hòa Hiệp |
21 | Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình | Xã Tam Bình |
22 | Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn | Xã Ngãi Tứ |
23 | Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú | Xã Song Phú |
24 | Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc | Xã Cái Ngang |
25 | Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới | Xã Tân Quới |
26 | Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược | Xã Tân Lược |
27 | Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận | Xã Mỹ Thuận |
28 | Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu | Xã Long Hữu |
29 | Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú | Xã Càng Long |
30 | Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường | Xã An Trường |
31 | Xã Huyền Hội và xã Tân An | Xã Tân An |
32 | Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long | Xã Nhị Long |
33 | Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh | Xã Bình Phú |
34 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc | Xã Châu Thành |
35 | Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc | Xã Song Lộc |
36 | Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ | Xã Hưng Mỹ |
37 | Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền | Xã Cầu Kè |
38 | Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh | Xã Phong Thạnh |
39 | Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân | Xã An Phú Tân |
40 | Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi | Xã Tam Ngãi |
41 | Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung | Xã Tiểu Cần |
42 | Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa | Xã Tân Hòa |
43 | Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa | Xã Hùng Hòa |
44 | Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi | Xã Tập Ngãi |
45 | Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang | Xã Cầu Ngang |
46 | Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam | Xã Mỹ Long |
47 | Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim | Xã Vinh Kim |
48 | Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường | Xã Nhị Trường |
49 | Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây | Xã Hiệp Mỹ |
50 | Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn | Xã Trà Cú |
51 | Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An | Xã Đại An |
52 | An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh | Xã Lưu Nghiệp Anh |
53 | Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang | Xã Hàm Giang |
54 | Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp | Xã Long Hiệp |
55 | Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn | Xã Tập Sơn |
56 | Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh | Xã Long Thành |
57 | Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu | Xã Đôn Châu |
58 | Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc | Xã Ngũ Lạc |
59 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc | Xã Phú Túc |
60 | Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long | Xã Giao Long |
61 | Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành | Xã Tiên Thủy |
62 | Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức | Xã Tân Phú |
63 | Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng | Xã Phú Phụng |
64 | Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách | Xã Chợ Lách |
65 | Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành | Xã Vĩnh Thành |
66 | Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung | Xã Hưng Khánh Trung |
67 | Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây | Xã Phước Mỹ Trung |
68 | Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình | Xã Tân Thành Bình |
69 | Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân | Xã Nhuận Phú Tân |
70 | Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh | Xã Đồng Khởi |
71 | Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội | Xã Mỏ Cày |
72 | Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B | Xã Thành Thới |
73 | Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định | Xã An Định |
74 | Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ | Xã Hương Mỹ |
75 | Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền | Xã Đại Điền |
76 | Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền | Xã Quới Điền |
77 | Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An | Xã Thạnh Phú |
78 | Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui | Xã An Qui |
79 | Xã An Điền và xã Thạnh Hải | Xã Thạnh Hải |
80 | Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong | Xã Thạnh Phong |
81 | Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy | Xã Tân Thủy |
82 | Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh | Xã Bảo Thạnh |
83 | Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây | Xã Ba Tri |
84 | Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân | Xã Tân Xuân |
85 | Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn | Xã Mỹ Chánh Hòa |
86 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung | Xã An Ngãi Trung |
87 | Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp | xã An Hiệp |
88 | Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng | Xã Hưng Nhượng |
89 | Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành | Xã Giồng Trôm |
90 | Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào | Xã Tân Hào |
91 | Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long | Xã Phước Long |
92 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú | Xã Lương Phú |
93 | Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà | Xã Châu Hoà |
94 | Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm | Xã Lương Hoà |
95 | Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận | Xã Thới Thuận |
96 | Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
97 | Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng | Xã Bình Đại |
98 | Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị | Xã Thạnh Trị |
99 | Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận | Xã Lộc Thuận |
100 | Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng | Xã Châu Hưng |
101 | Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận | Xã Phú Thuận |
102 | Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) và xã Thanh Đức | Phường Thanh Đức |
103 | Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), phường Trường An | Phường Long Châu |
104 | Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long) | Phường Phước Hậu |
105 | Phường 8(thành phố Vĩnh Long) và xã Tân Hạnh | Phường Tân Hạnh |
106 | Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi | Phường Tân Ngãi |
107 | Phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Bình Minh |
108 | Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Cái Vồn |
109 | Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành | Phường Đông Thành |
110 | Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh) | Phường Trà Vinh |
111 | Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức | Phường Long Đức |
112 | Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa | Phường Nguyệt Hóa |
113 | Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận | Phường Hòa Thuận |
114 | Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành | Phường Duyên Hải |
115 | Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa | Phường Trường Long Hòa |
116 | Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú | Phường An Hội |
117 | Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh | Phường Phú Khương |
118 | Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân | Phường Bến Tre |
119 | Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước | Phường Sơn Đông |
120 | Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh | Phường Phú Tân |
121 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Long Hòa (huyện Châu Thành) |
122 | Không thực hiện sắp xếp | Đông Hải |
123 | Không thực hiện sắp xếp | Long Vĩnh |
124 | Không thực hiện sắp xếp | Hòa Minh |

Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu thành phố, huyện, thị xã? Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Vĩnh Long hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có đề cập đến việc điều chỉnh mức lương tối thiểu như sau:
Mức lương tối thiểu
…
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Như vậy có thể thấy được sự quan tâm của Nhà nước trong việc điều chỉnh mức lương tối thiểu sao cho phù hợp với người lao động và nền kinh tế.
Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định cụ thể về mức lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Long như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có thể thấy mức lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Long được phân loại như sau:
31. Tỉnh Vĩnh Long
- Vùng II, gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
- Vùng III, gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Như vậy có thể thấy sẽ áp dụng mức lương tối thiểu tại Vĩnh Long là vùng II, vùng III và vùng IV, cụ thể:
- Phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.
- Phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.
- Các xã, phường còn lại: 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800 đồng/giờ.
Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Như vậy, hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Lưu ý: mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Như vậy, công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Ngoài việc bị phạt tiền, công ty còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];