Thử việc nghỉ do ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Phan Thị Huyền Trân 1,004 lượt xem
08:10 | 30/03/2023
Tôi hiện đang là thử việc vị trí nhân viên văn phòng theo hợp đồng lao động có thời hạn là 4 tháng. Tôi muốn hỏi về vấn đề nhân viên thử việc có được hưởng chế độ ốm đau hay không? Câu hỏi từ anh Tiến (Kiên Giang).
Nội dung chính
  1. Thử việc nghỉ do ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?
  2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau cần đáp ứng là gì?
  3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau là bao lâu?

Thử việc nghỉ do ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ ốm đau như sau:

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Đối chiếu với quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, các đối tượng hưởng chế độ ốm đau là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Căn cứ quy định trên, có thể thấy, người lao động thử việc không thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nên sẽ không thuộc diện nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau.

Mặt khác, nếu trong thời gian thử việc được công ty tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động thử việc được hưởng chế độ ốm đau.

Trường hợp của bạn là người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, công ty có trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc cho bạn. Do đó, bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau.

Thử việc nghỉ do ốm có được hưởng chế độ ốm đau không?

Thử việc nghỉ do ốm có được hưởng chế độ ốm đau không? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau cần đáp ứng là gì?

Căn cứ Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau, cụ thể như sau:

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Như vậy, điều kiện được hưởng chế độ ốm đau là bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc hay phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau là bao lâu?

Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Theo đó, đối chiếu với trường hợp của bạn (làm việc trong điều kiện bình thường) thời gian hưởng chế độ ốm đau của bạn là 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.

Lao Động Tiền Lương
Có được nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng không?

Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký nhận tiền qua tài khoản ngân hàng không, thủ tục đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì để nhận lương hưu đúng hạn hằng tháng?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào bắt đầu nhận tháng lương hưu đầu tiên?

Người lao động bắt đầu được nhận tháng lương hưu đầu tiên từ thời điểm nào sau khi nghỉ hưu, thời gian hưởng lương hưu được xác định ra sao và cần hoàn tất những thủ tục gì để được chi trả lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong tháng 10, 11 và 12/2026 doanh nghiệp cần lưu ý là ngày nào theo Công văn 9047?

Theo Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong các tháng 10, 11 và 12/2026 là những ngày nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ lịch đóng từng tháng để chủ động thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT của người lao động và hạn chế phát sinh các vấn đề do chậm đóng.

Lao Động Tiền Lương
Hạn cuối 31/10/2026, doanh nghiệp phải đóng đủ BHXH, BHYT tháng 10 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, cụ thể ra sao?

Doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng BHXH, BHYT tháng 10/2026 trước ngày 31/10/2026 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026 như thế nào? Nội dung cần lưu ý gồm thời hạn đóng, trách nhiệm của doanh nghiệp và những vấn đề cần thực hiện để bảo đảm việc đóng BHXH, BHYT đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?