Thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động được cập nhật từ các nguồn nào?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 318/2025/NĐ-CP như sau:
Cơ sở dữ liệu về người lao động
......
g) Thông tin quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
h) Trường hợp thông tin quy định tại Điều 4 Nghị định này chưa thể thu thập theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này thì kết nối, chia sẻ từ nguồn Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các nguồn dữ liệu khác có liên quan.
3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động được cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau:
a) Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ về đăng ký lao động, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;
b) Từ các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi.
4. Cơ sở dữ liệu về người lao động được xây dựng, cung cấp, chia sẻ, kết nối và quản lý tập trung thống nhất toàn quốc, tuân thủ theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và pháp luật khác có liên quan.
Theo đó, thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động được cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau:
- Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ về đăng ký lao động, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;
- Từ các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi.

Thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động được cập nhật từ các nguồn nào? (Hình từ Internet)
Thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung nào?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung sau:
- Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
- Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
+ Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
+ Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
+ Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
+ Các chứng chỉ khác.
- Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
- Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
- Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
+ Thông tin về người khuyết tật;
+ Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
+ Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
+ Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
Người lao động nào phải thực hiện đăng ký lao động?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP như sau:
Đối tượng đăng ký lao động
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
5. Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.
Theo đó, người lao động thuộc các trường hợp sau phải thực hiện đăng ký lao động:
+ Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
+ Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];