Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu?

Nguyễn Thành Đạt 1,303 lượt xem
09:53 | 07/07/2026
Trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu?
Nội dung chính
  1. Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu?
  2. Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ở trẻ em ra sao?
  3. Hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật ở trẻ em bao gồm những gì?

Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu?

Điều 4 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND quy định sẽ trợ cấp cho trẻ em dưới 4 tuổi 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế có chức năng, nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng.

Cụ thể:

Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế có chức năng, nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại điểm c và g khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng

+ Hệ số 6,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi; hệ số 5,0 đối với các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên.

+ Đối tượng có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế đến năm 22 tuổi.

Dẫn chiếu đến điểm c, điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND quy định các nhóm đối tượng trẻ em được hưởng trợ cấp bao gồm:

(1) Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP gồm:

- Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp.

- Người chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(2) Trẻ em dưới 16 tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh thuộc một trong các trường hợp:

- Khuyết tật nặng dạng nghe và nói (câm và điếc) có khả năng tiếp cận giáo dục;

- Trẻ em tự kỷ thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

- Khuyết tật nặng gia đình thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng;

- Cha và mẹ là người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

(điểm c, điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND)

Bên cạnh đó, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với trẻ em dưới 04 tuổi được tính căn cứ trên mức chuẩn trợ giúp xã hội 650.000 đồng/tháng quy định tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND nhân với mức trợ cấp hệ số 6,0.

Như vậy, trợ cấp cho trẻ em dưới 4 tuổi đang được chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế có chức năng, nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng với mức tiền trợ cấp nuôi dưỡng bằng 6,0 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội tức là bằng 3.900.000 đồng/trẻ/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Trung ương: Không cho cán bộ công chức hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội

>> Chính thức đồng ý cho hưởng NĐ154 với người KCT nghỉ do không đáp ứng trình độ (ở các thôn, tổ dân phố không sắp xếp, tổ chức lại)

>> Bác sĩ, Dược sĩ từ 05/7/2026 được hưởng chính sách hỗ trợ 350.000.000 đồng/người

>> Chính thức có mức học phí, hỗ trợ học phí năm học 2026 - 2027 cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học, THCS và học sinh THPT

>> Chính thức: Mỗi học sinh giỏi từ 11/7/2026 được thưởng 5.000.000 đồng/học sinh

>> Bảng phụ cấp mới năm 2026 theo trình độ ĐH, CĐ của Trưởng ấp, khóm, khu phố; Bí thư chi bộ và Trưởng Ban công tác Mặt trận

>> Chính thức: Năm học 2026 - 2027 mỗi học sinh THPT nhận 600.000 đồng/tháng nhận theo từng học kì

>> Trợ cấp nghỉ việc mới 2026 của Trưởng ấp, khu phố; Bí thư giữ chức danh tạm thời mà không đủ tiêu chuẩn để tái cử hoặc tham gia tái ứng cử nhưng không trúng cử

>> Trưởng ấp, trưởng khóm kiêm Bí thư chi bộ hưởng phụ cấp 14.345.100 đồng/tháng theo mức mới

>> Chính thức cắt 800.000 đồng - 1.200.000 đồng/người/tháng đối với Cán bộ có trình độ Đại học, Cao đẳng

>> Năm học 2026 - 2027: Chính thức Giáo viên được hưởng thêm 3.000.000 đồng

>> Thống nhất áp dụng mức phụ cấp mới 2.500.000 đồng/tháng của Phó trưởng ấp, khóm, khu phố; Bí thư chi đoàn và 06 Chi hội trưởng

Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu?

Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu? (Hình từ Internet)

Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ở trẻ em ra sao?

Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 06 tuổi như sau:

Hội đồng căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội và các phương pháp đơn giản khác để kết luận mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật.

Phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em và sử dụng “Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi” theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo.

(khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH)

Hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật ở trẻ em bao gồm những gì?

Điều 4 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật ở trẻ em bao gồm 03 loại giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác.

- Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?