Thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư thuộc về ai?

Lê Long Triều 108 lượt xem
03:30 | 05/06/2025
Theo quy định, thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư thuộc về ai? Mẫu Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư thuộc về ai?
  2. Mẫu Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?
  3. Trường hợp nào người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư?

Thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư thuộc về ai?

Căn cứ tại Điều 28 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định:

Trách nhiệm của Đoàn Luật sư
1. Tiếp nhận và đăng ký tập sự cho người tập sự, từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư đối với những trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
2. Phân công luật sư thành viên của Đoàn Luật sư là người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự theo quy định của Thông tư này.
3. Giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự trong việc phân công luật sư hướng dẫn, nhận người tập sự, giám sát quá trình tập sự của người tập sự, quyền, nghĩa vụ của luật sư hướng dẫn, quyền, nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của Thông tư này.
4. Theo dõi, đánh giá về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật của người đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư và người không đạt yêu cầu kiểm tra trong các kỳ kiểm tra trước; xem xét, đề nghị cho người tập sự tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Thông tư này.
5. Định kỳ 06 tháng, lập và gửi Sở Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam danh sách người tập sự đăng ký tại Đoàn Luật sư, việc thay đổi, tạm ngừng, gia hạn, chấm dứt việc tập sự.
6. Hòa giải tranh chấp giữa luật sư hướng dẫn và người tập sự, giữa tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và người tập sự.
7. Gia hạn tập sự cho người tập sự.
8. Xử lý kỷ luật theo quy định của Thông tư này và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
9. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Đoàn Luật sư từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư đối với những trường hợp không đáp ứng điều kiện được đăng ký tập sự hành nghề luật sư.

Thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư thuộc về ai?

Thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư thuộc về ai? (Hình từ Internet)

Mẫu Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư được sử dụng theo Mẫu TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTP như sau:

Tải mẫu Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư: Tại đây.

Trường hợp nào người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư;

- Được tuyển dụng làm cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;

- Không còn thường trú tại Việt Nam;

- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật dân sự;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng hoặc bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư;

- Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định mà không tiếp tục tập sự;

- Người đang tập sự hành nghề luật sư mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện được đăng ký tập sự hành nghề luật sư;

- Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Thời gian tập sự trước khi chấm dứt tập sự không được tính vào tổng thời gian tập sự.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất