Tải về Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động có dạng ra sao?

13:00 | 16/02/2026
Theo Nghị định 374, Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc việc cho người lao động có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động có dạng ra sao?
  2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động?
  3. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo nghề để duy trì việc làm cho người lao động bao gồm những gi?

Tải về Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động có dạng ra sao?

Hiện nay, Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc việc cho người lao động là mẫu số 25 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc việc cho người lao động có dạng:

TẢI VỀ >> Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc việc cho người lao động

Tải về Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động có dạng ra sao?

Tải về Mẫu Phương án đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc đào tạo nghề duy trì việc làm cho người lao động?

Căn cứ tại Điều 25 Nghị định 374/2025/NĐ-CP về trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động như sau:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và sử dụng lao động theo phương án đã được phê duyệt theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ.

Nếu sau khi được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề người lao động không được bố trí và duy trì việc làm theo phương án đã được phê duyệt hoặc trường hợp người lao động đang tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì người sử dụng lao động sẽ phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với người lao động đó, trừ các trường hợp sau:

- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động theo quy định Luật Viên chức 2010.

- Người lao động bị sa thải theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm đ, e khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định tại khoản 4 và điểm d, đ, e khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức 2010.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc không đúng quy định Luật Viên chức 2010.

Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo nghề để duy trì việc làm cho người lao động bao gồm những gi?

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo nghề để duy trì việc làm cho người lao động bao gồm:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận người sử dụng lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 374/2025/NĐ-CP cụ thể:

+ Văn bản của người sử dụng lao động về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ.

+ Văn bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi người sử dụng lao động đóng trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng vì lý do kinh tế.

+ Văn bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi người sử dụng lao động đóng trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm trong vùng xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc bị thiệt hại về cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh.

- Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

- Văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?