Sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ được hưởng các quyền lợi nào?

16:18 | 07/05/2025
Khi xuất ngũ sĩ quan Công an nhân dân được hưởng các quyền lợi gì?
Nội dung chính
  1. Sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ được hưởng các quyền lợi nào?
  2. Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Nghĩa vụ trách nhiệm của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ được hưởng các quyền lợi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, bệnh binh, hy sinh, từ trần
...
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành được hưởng các quyền lợi sau đây:
a) Nhà nước bảo đảm đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành theo yêu cầu của tổ chức;
b) Bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;
c) Các quyền lợi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Trường hợp điều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm và thâm niên công tác;
đ) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ trong Công an nhân dân và mức lương hiện hưởng; trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của pháp luật.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ được hưởng các quyền lợi sau đây:
a) Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;
b) Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp có đủ 15 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ là bệnh binh được hưởng quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ được hưởng các quyền lợi sau:

- Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;

- Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Công an nhân dân 2018;

- Trường hợp có đủ 15 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Trường hợp sĩ quan Công an nhân khi xuất ngũ là bệnh binh được hưởng quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Công an nhân dân 2018 và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ được hưởng các quyền lợi nào?

Sĩ quan Công an nhân dân khi xuất ngũ được hưởng các quyền lợi nào? (Hình từ Internet)

Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:

Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân công an
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân công an đang công tác được nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp và công nhân công an do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Theo đó, chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:

- Sĩ quan Công an nhân dân đang công tác được nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Sĩ quan Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp và công nhân công an do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Nghĩa vụ trách nhiệm của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định nghĩa vụ trách nhiệm của sĩ quan Công an nhân dân như sau:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.

- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đảng viên độc thân mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi đảng theo Quy định 212, cụ thể ra sao?

Theo Quy định 212-QĐ/TW, đảng viên chưa có vợ, chưa có chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi Đảng. Vậy hành vi này được quy định và xử lý kỷ luật cụ thể ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026, người đơn thân được nhận 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi khi đáp ứng điều kiện gì?

Từ ngày 5/10/2026, người đơn thân thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người đơn thân phải đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng khoản trợ cấp này, đối tượng con đang nuôi được xác định ra sao và mức trợ cấp được tính như thế nào?

Bài viết mới nhất