- Quy định về số lượng, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố ra sao?
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã thực hiện hoàn tiền tinh giản biên chế trong trường hợp nào?
- Thời gian công tác để tính trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã được xác định thế nào?
Quy định về số lượng, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố ra sao?
Theo Điều 14, 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người, gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
Về mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố như sau: Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng. Tuy nhiên theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng.
Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.

Quy định về số lượng, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố ra sao? (Hình từ Internet)
Người hoạt động không chuyên trách cấp xã thực hiện hoàn tiền tinh giản biên chế trong trường hợp nào?
Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định người hoạt động không chuyên trách cấp xã thực hiện hoàn tiền tinh giản biên chế trong trường hợp được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế.
Thời gian công tác để tính trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã được xác định thế nào?
Theo khoản 5, khoản 6 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP xác định thời gian công tác để tính trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:
- Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
- Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];