Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo theo Luật số 73 gồm những gì?

Nguyễn Thành Đạt 92 lượt xem
18:00 | 10/11/2025
Theo quy định, nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo theo Luật số 73 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo theo Luật số 73 gồm những gì?
  2. Nhà giáo bị cấm thực hiện những hành vi như thế nào?
  3. Nhà nước thực hiện quản lý nhà giáo như thế nào?

Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo theo Luật số 73 gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, hình thức hợp tác quốc tế đối với nhà giáo
1. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo nhằm góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; khẳng định vị thế của nhà giáo là công dân Việt Nam trong hoạt động giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong khu vực và trên thế giới.
2. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo bao gồm:
a) Nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, hoạt động hợp tác quốc tế khác với cơ sở giáo dục, tổ chức của nước ngoài;
b) Nhà giáo là người nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật và hoạt động hợp tác quốc tế khác với cơ sở giáo dục, tổ chức của Việt Nam.
...

Như vậy, theo Luật Nhà giáo 2025 quy định về nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo bao gồm:

- Nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, hoạt động hợp tác quốc tế khác với cơ sở giáo dục, tổ chức của nước ngoài;

- Nhà giáo là người nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật và hoạt động hợp tác quốc tế khác với cơ sở giáo dục, tổ chức của Việt Nam.

Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo theo Luật số 73 gồm những gì?

Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo theo Luật số 73 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nhà giáo bị cấm thực hiện những hành vi như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Những việc không được làm
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
a) Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;
b) Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, nhà giáo bị cấm thực hiện những hành vi sau đây:

- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo không được làm các việc sau đây:

+ Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

+ Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;

+ Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;

+ Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;

+ Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Nhà nước thực hiện quản lý nhà giáo như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Nhà giáo 2025 quy định về quản lý nhà nước về nhà giáo như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà giáo.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nhà giáo;

+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, tổng biên chế đội ngũ nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định;

+ Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt số lượng biên chế nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;

+ Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, thống kê về nhà giáo;

+ Kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà giáo;

+ Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo.

Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất