Nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm những gì?

00:25 | 04/01/2026
Theo quy định pháp luật, nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm những gì?
  2. Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công như thế nào?
  3. Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026 là bao nhiêu?

Nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 338/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2026) như sau:

Đăng ký tham gia việc làm công
1. Người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công đăng ký tham gia chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại. Nội dung đăng ký bao gồm:
a) Họ và tên, giới tính;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Số căn cước công dân hoặc căn cước; ngày cấp, nơi cấp;
d) Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có);
đ) Địa chỉ nơi ở hiện tại;
e) Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã trong thời gian ít nhất 05 ngày làm việc.

Theo đó, nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm:

+ Họ và tên, giới tính;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Số căn cước công dân hoặc căn cước; ngày cấp, nơi cấp;

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ kỹ năng nghề (nếu có);

+ Địa chỉ nơi ở hiện tại;

+ Diện đối tượng ưu tiên (nếu có): người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.

Nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm những gì?

Nội dung đăng ký tham gia việc làm công bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công như thế nào?

Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia của cộng đồng được quy định tại Điều 22 Nghị định 338/2025/NĐ-CP được quy định như sau:

Đối với các chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công theo hình thức lựa chọn nhà thầu là tham gia thực hiện của cộng đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì tiền công của người lao động được thanh toán trên cơ sở thỏa thuận giữa những người lao động và căn cứ thời gian thực tế làm việc, khối lượng, chất lượng công việc người lao động đã thực hiện, cụ thể như sau:

- Đối với người lao động làm việc đủ 8 giờ trong 1 ngày và 26 ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo tháng và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi thực hiện dự án, hoạt động.

- Đối với người lao động làm việc không đủ 8 giờ trong 1 ngày hoặc 26 ngày trong 1 tháng thì tiền công tính theo giờ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại nơi thực hiện chương trình, dự án, hoạt động chia 26 ngày và chia 8 giờ.

- Trường hợp người lao động làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 338/2025/NĐ-CP được thanh toán tiền công tính theo giờ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 338/2025/NĐ-CP cho những giờ làm thêm như sau:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ít nhất bằng 300%.

Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Trong đó, Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất