Những trường hợp luật sư công không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 (có hiệu lực từ 01/10/2026 đến hết 30/9/2028), người thuộc một trong những trường hợp sau không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công:
(1) Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công
Theo Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, tiêu chuẩn bao gồm:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo Luật Luật sư 2006 (Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư)
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật (hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật, giải quyết vụ việc phức tạp).
(2) Đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên
(3) Không thường trú tại Việt Nam
(4) Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư sửa đổi 2012) mà không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.

Những trường hợp luật sư công không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư? (Hình từ Internet)
Luật sư công không được thực hiện những hành vi nào trong quá trình hành nghề?
Theo Điều 4 Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công không được thực hiện những hành vi sau trong quá trình hành nghề:
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;
- Tiết lộ thông tin liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao khi không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;
- Móc nối, giao dịch với người khác để làm trái quy định của pháp luật trong giải quyết vụ, việc, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước;
- Lợi dụng công việc, danh nghĩa luật sư công để trục lợi;
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của Luật Luật sư, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp.
Luật sư công hành nghề phải tuân thủ những nghĩa vụ nào?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 26/2026/QH16 Luật sư công hành nghề phải tuân thủ những nghĩa vụ sau:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư 2006, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết 26/2026/QH16;
(2) Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;
(3) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;
(4) Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;
(5) Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
(6) Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;
(7) Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;
(8) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;
(9) Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;
(10) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];