Những ai có thể trở thành Luật sư công?

Hồ Tấn Thiện 259 lượt xem
08:40 | 14/04/2026
Theo quy định pháp luật, những ai có thể trở thành Luật sư công?
Nội dung chính
  1. Những ai có thể trở thành Luật sư công?
  2. Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất 2026 được quy định tại văn bản nào?
  3. Nghĩa vụ của Luật sư là gì?

Những ai có thể trở thành Luật sư công?

Ngày 07/4/2026, Bộ Chính trị đã có Kết luận 23-KL/TW năm 2026 về Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay".

Tải về =>> Kết luận 23-KL/TW năm 2026.

Tại phiên họp ngày 27/3/2026, xem xét Tờ trình 38-TTr/ĐU, ngày 13/3/2026 của Đảng uỷ Bộ Tư pháp về Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay" (sau đây gọi tắt là Đề án), Bộ Chính trị thống nhất chủ trương thông qua Đề án với một số nội dung.

Theo đó tại Mục 7 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 thì nguồn để trở thành luật sư công là:

(i) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư công theo quy định.

(ii) Luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm đang công tác tại tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập được tiếp nhận vào làm cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành tại các nghị định của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.

Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức viên chức sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.

Phạm vi công việc của luật sư công:

(1) Tư vấn, đại diện cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tại Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật.

(2) Tư vấn pháp lý cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội.

(3) Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài.

(4) Các công việc có tính chất pháp lý khác tại cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước.

Phạm vi hoạt động của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, đơn vị.

Những ai có thể trở thành Luật sư công?

Những ai có thể trở thành Luật sư công? (Hình từ Internet)

Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất 2026 được quy định tại văn bản nào?

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:

Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ

- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.

- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.

- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.

- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.

- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.

- Quy tắc 8: Thù lao.

- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.

- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.

- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.

- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.

- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.

- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.

- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.

- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.

- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.

- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.

- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.

- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.

- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.

- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.

- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.

- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.

- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.

- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.

- Quy tắc 32: Quảng cáo.

Nghĩa vụ của Luật sư là gì?

Nghĩa vụ của luật sư được quy định như sau:

- Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006;

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;

- Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;

- Thực hiện trợ giúp pháp lý;

- Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ.

(Điều 21 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 và có cụm từ được thay thế bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?