Người sử dụng lao động có phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng không?

Phan Văn Huy 650 lượt xem
23:30 | 18/04/2025
Khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động người sử dụng lao động có phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động không?
Nội dung chính
  1. Người sử dụng lao động có phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng không?
  2. Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động không cung cấp đúng thông tin về công việc không?
  3. Hợp đồng lao động giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?
  4. Người sử dụng lao động có thể giao kết các loại hợp đồng lao động nào?

Người sử dụng lao động có phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng không?

Căn cứ theo Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Theo đó, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

Như vậy, khi giao kết hợp đồng với người lao động thì người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động.

Người sử dụng lao động có phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng không?

Người sử dụng lao động có phải cung cấp thông tin về công việc cho người lao động khi thực hiện giao kết hợp đồng không? (Hình tư fInternet)

Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động không cung cấp đúng thông tin về công việc không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
...
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo đó, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động khi người sử dụng lao động không cung cấp đúng thông tin về công việc.

Hợp đồng lao động giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Người sử dụng lao động có thể giao kết các loại hợp đồng lao động nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
...

Theo đó, người sử dụng lao động có thể giao kết các loại hợp đồng lao động sau:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?