Người có bằng cử nhân luật có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 65/2026/NĐ-CP như sau:
Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
a) Luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam; người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;
b) Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
2. Các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
d) Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;
đ) Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành;
e) Người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo đó, người có bằng cử nhân luật vẫn có thể được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Điều kiện về chuyên môn và kinh nghiệm
+ Có bằng cử nhân luật.
+ Có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo (tức là lĩnh vực pháp luật).
- Điều kiện về đào tạo nghề: Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên theo quy định.
- Không thuộc các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 65/2026/NĐ-CP.

Người có bằng cử nhân luật có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm những giấy tờ nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 65/2026/NĐ-CP thì hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 TẢI VỀ (đối với người đề nghị là công dân Việt Nam) hoặc Mẫu TP-QTV-02 TẢI VỀ (đối với người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam) kèm theo Nghị định 65/2026/NĐ-CP và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam; Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên Việt Nam hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài; bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ đối với người có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;
- Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 Nghị định 65/2026/NĐ-CP là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
Những trường hợp nào không được hành nghề Quản tài viên dưới tư cách cá nhân?
Tại Điều 12 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định Quản tài viên được hành nghề theo một trong hai hình thức sau:
- Hành nghề với tư cách cá nhân;
- Hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định những người sau đây không được đăng ký hành nghề quản tài viên với tư cách cá nhân:
- Đang đề nghị thu hồi hoặc bị xem xét thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điều 8 Nghị định 65/2026/NĐ-CP;
- Đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];