Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 65/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 28/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên từ 01/3/2026

Ngày 28/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 65/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Trong có có quy định tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên từ 01/3/2026 

Theo đó, người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên như sau: 

- Luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam; người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo; 

- Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên. 

Đồng thời, các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm: 

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; 

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; 

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; 

- Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc; 

- Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành; 

- Người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/3/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN VỀ QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 và Điều 21 của Luật Phục hồi, phá sản về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Quy định biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về bồi dưỡng nghề Quản tài viên, bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 3. Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.

3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.

Điều 4. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

1. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này trên môi trường điện tử bao gồm:

a) Người đề nghị cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 8, Điều 9 của Nghị định này;

b) Quản tài viên đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 17 của Nghị định này;

c) Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đăng ký hành nghề, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 14, khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:

a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu;

b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật để giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin này, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác.

Chương II

QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam; người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;

b) Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên.

2. Các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

c) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

d) Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;

đ) Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành;

e) Người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Điều 6. Bồi dưỡng nghề Quản tài viên

1. Người được đăng ký tham dự khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên bao gồm:

a) Luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam;

b) Người có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.

2. Thời gian bồi dưỡng nghề Quản tài viên là 03 tháng; trường hợp người tham gia bồi dưỡng là luật sư, kiểm toán viên đã hành nghề từ đủ 03 năm trở lên thì thời gian bồi dưỡng nghề Quản tài viên là 1,5 tháng.

3. Chương trình bồi dưỡng nghề Quản tài viên bao gồm: Quy định pháp luật về Quản tài viên, quản lý, thanh lý tài sản và các quy định pháp luật khác có liên quan; Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên; kiến thức và kỹ năng hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; các kỹ năng bổ trợ cho hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Cơ sở có chức năng đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp thuộc Bộ Tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, phê duyệt chương trình bồi dưỡng nghề Quản tài viên và tổ chức các khóa bồi dưỡng này.

4. Người hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.

Điều 7. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

1. Người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi mình cư trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 (đối với người đề nghị là công dân Việt Nam) hoặc Mẫu TP-QTV-02 (đối với người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam) kèm theo Nghị định này và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;

b) Thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam; Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên Việt Nam hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài; bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ đối với người có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;

c) Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.

Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính. 

3. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-09 kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

5. Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.

Điều 8. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thôi hành nghề Quản tài viên theo nguyện vọng cá nhân;

b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định này;

c) Bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

d) Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Hành nghề Quản tài viên khi chưa được Sở Tư pháp ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương hoặc hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề;

g) Không đăng ký hành nghề Quản tài viên trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên hoặc không tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm từ 03 lần trở lên;

h) Đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại hai doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này hoặc vừa hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản vừa hành nghề với tư cách cá nhân;

i) Quản tài viên là luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề hoặc các giấy phép, giấy chứng nhận này hết thời hạn hiệu lực; 

k) Thuộc trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại thời điểm được cấp chứng chỉ.

2. Khi có căn cứ cho rằng người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này, cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên kèm theo tài liệu làm căn cứ đề nghị thu hồi gửi Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi hành nghề cuối cùng của Quản tài viên; trường hợp Quản tài viên chưa hành nghề tại địa phương nào thì gửi về Sở Tư pháp nơi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Quản tài viên thôi hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có đơn đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-03 kèm theo Nghị định này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp theo quy định tại khoản này hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Quản tài viên thôi hành nghề theo nguyện vọng cá nhân hoặc văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên kèm theo tài liệu làm căn cứ đề nghị thu hồi hoặc trong trường hợp tự mình phát hiện Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của người đó; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

4. Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở.

5. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên không được hành nghề kể từ thời điểm quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

1. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được xem xét cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Người đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này và lý do bị thu hồi chứng chỉ không còn;

b) Chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có thẩm quyền cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được thực hiện theo quy định về cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại Điều 7 của Nghị định này.

Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-04 kèm theo Nghị định này và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;

b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Việc cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị gồm đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-05 kèm theo Nghị định này và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ; chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trường hợp chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được;

b) Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề đó hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối cấp lại phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Điều 10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.

2. Tên gọi của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm cụm từ “Công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản” hoặc “Doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản”, kèm theo tên riêng của doanh nghiệp do các thành viên hợp danh thỏa thuận lựa chọn hoặc do chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định.

3. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử ít nhất 01 Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình để hành nghề tại chi nhánh.

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính; trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện đó.

Điều 11. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản; chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản

1. Công ty hợp danh hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có từ 02 thành viên hợp danh trở lên là Quản tài viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên.

Thành viên hợp danh là Quản tài viên của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Doanh nghiệp tư nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.

3. Khi thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản thì chậm nhất là 07 ngày làm việc sau khi thực hiện việc thay đổi, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho thành viên hợp danh mới hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 14 của Nghị định này. Thành viên hợp danh mới của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân mới phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương III

HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 12. Hình thức hành nghề của Quản tài viên

1. Các hình thức hành nghề của Quản tài viên bao gồm:

a) Hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Tại cùng một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chỉ được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 13. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

1. Hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-06 kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

2. Quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó muốn hành nghề hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, ghi tên Quản tài viên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo Mẫu TP-QTV-08 kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.

4. Quản tài viên được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân kể từ ngày được Sở Tư pháp ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.

Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó đang hành nghề. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, Sở Tư pháp xem xét, quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.

5. Những người sau đây không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:

a) Đang đề nghị thu hồi hoặc bị xem xét thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này;

b) Đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án.

6. Luật sư, kiểm toán viên được đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Điều 14. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Nghị định này được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, đồng thời đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho các Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 13 của Nghị định này thì không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP-QTV-07 kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của các Quản tài viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ phải nộp giấy chứng nhận này trong trường hợp Sở Tư pháp không khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác).

3. Doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo Mẫu TP-QTV-08 kèm theo Nghị định này, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Trong thời hạn quy định tại khoản này, nếu thấy hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh liên quan đến thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có), Sở Tư pháp yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.

5. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, Sở Tư pháp xem xét, quyết định xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 15. Trách nhiệm của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề

1. Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 3 của Nghị định này và không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Thông đồng, móc nối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để làm sai lệch các nội dung liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c) Gợi ý, thỏa thuận hoặc nhận tiền, tài sản hoặc các lợi ích khác từ người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc lợi dụng danh nghĩa Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài viên được nhận theo quy định của pháp luật;

d) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi;

đ) Tiết lộ thông tin về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà mình biết được trong quá trình hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Ký báo cáo, văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

3. Báo cáo và tuân thủ quyết định của Chấp hành viên trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

4. Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của mình theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

5. Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm do cơ sở có chức năng đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này tổ chức với thời gian tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm).

Quản tài viên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên trong năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là thành viên Tổ soạn thảo, Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản;

b) Tham gia giảng dạy, làm báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm, tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản;

c) Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trở lên về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản.

6. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản, Nghị định này và các nghĩa vụ theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong hoạt động hành nghề

1. Quản lý Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hoạt động nghề nghiệp do Quản tài viên mà doanh nghiệp cử theo quy định của Nghị định này.

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét, ký các văn bản do Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình thực hiện.

4. Báo cáo Chấp hành viên và tuân thủ quyết định của Chấp hành viên trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

5. Báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

6. Không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Hành vi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 15 của Nghị định này;

b) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng tên, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

 7. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản, Nghị định này và các nghĩa vụ theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 17. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.

2. Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.

Trong trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề cho người được bổ sung. Trình tự, thủ tục đăng ký cho Quản tài viên được bổ sung vào doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 14 của Nghị định này.

Điều 18. Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Quản tài viên bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

c) Quản tài viên là luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư;

d) Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán; Quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty hợp danh thay đổi thành viên hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Nghị định này

b) Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến công ty không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này; chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến doanh nghiệp tư nhân không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này;

c) Doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động theo quy định pháp luật.

3. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này tối đa là 12 tháng. Trường hợp thời gian tạm đình chỉ đã hết mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài không quá 12 tháng.

Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Đoàn luật sư.

4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội đối với Quản tài viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Quản tài viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.

5. Sở Tư pháp có thẩm quyền tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

6. Quyết định tạm đình chỉ, gia hạn và hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở.

7. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đang tham gia vụ việc phục hồi, phá sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải gửi văn bản thông báo về việc bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Thẩm phán đang giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

Điều 19. Thông báo tham gia vụ việc phục hồi, phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản thông báo tham gia vụ việc phục hồi, phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối tham gia vụ việc phục hồi, phá sản thì Quản tài viên phải thông báo bằng văn bản.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình đại diện cho doanh nghiệp tham gia vụ việc phục hồi, phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của Quản tài viên hoặc các Quản tài viên được cử; trường hợp từ chối tham gia vụ việc phục hồi, phá sản thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản.

3. Trong trường hợp Quản tài viên được doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử theo quy định tại khoản 2 Điều này bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quản tài viên được cử bị tạm đình chỉ hành nghề, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử Quản tài viên khác hành nghề trong doanh nghiệp thay thế.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thể cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thay thế thì thông báo bằng văn bản cho Thẩm phán giải quyết vụ việc phục hồi, thủ tục phá sản để chỉ định Quản tài viên khác hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khác.

Điều 20. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đang tham gia vụ việc phục hồi, phá sản bị Thẩm phán quyết định thay đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản;

b) Thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

2. Việc xử lý tiền tạm ứng chi phí, thanh toán chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thay đổi theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Trường hợp thay đổi theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc điểm b khoản 1 Điều này thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện.

3. Quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải ghi rõ việc xử lý tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi và gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi phải thực hiện bàn giao toàn bộ công việc đã thực hiện cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới; trường hợp chưa có Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới thì việc bàn giao được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới.

5. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi không thực hiện bàn giao theo quy định tại khoản 4 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản

1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;

b) Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.

3. Thù lao được tính dựa trên một hoặc các phương thức sau đây:

a) Tính theo thời gian làm việc của Quản tài viên;

b) Mức thù lao trọn gói;

c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý.

4. Mức thù lao được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;

b) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 63 và khoản 1 Điều 64 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định khoản 3 Điều này;

c) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định như sau:

TT

Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý

Mức thù lao

1

Dưới 100 triệu đồng

10% tổng giá trị tài sản thu được

2

Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

5 tháng lương + 4% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 100 triệu đồng

3

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

20 tháng lương + 3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 500 triệu đồng

4

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

36 tháng lương + 2% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 1 tỷ đồng

5

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Mức thù lao quy định tại mục 4 của bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 10 tỷ đồng

6

Từ trên 50 tỷ đồng

Mức thù lao quy định tại mục 5 của bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được vượt quá 50 tỷ đồng

(Tháng lương quy định tại điểm này, điểm g khoản này và khoản 8 Điều này là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật)

d) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2, phương thức quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này;

e) Đối với trường hợp thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được xác định sau khi trừ chi phí cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Thẩm phán quyết định mức thù lao. Chấp hành viên thực hiện việc chi trả thù lao cho Quản tài viên theo quyết định của Thẩm phán;

g) Mức thù lao trong các trường hợp quy định tại khoản này bảo đảm tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; trường hợp số ngày tham gia chưa đủ 01 tháng thì lấy 1,5 tháng lương chia cho 30 ngày và nhân với số ngày tham gia.

5. Trong trường hợp giữa người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại khoản 4 Điều này thì áp dụng theo thỏa thuận đó.

6. Trong trường hợp phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này.

7. Chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú, chi phí thuê địa điểm, nhân sự khi Quản tài viên làm việc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; chi phí văn phòng phẩm, bưu chính và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên nộp văn bản đề nghị kèm theo chứng từ (hoặc bảng kê) chi phí thực tế phát sinh (nếu có), Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định chi trả; trường hợp không chấp nhận một phần hoặc toàn bộ chi phí, Thẩm phán phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhưng không thấp hơn 10 tháng lương. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhận tạm ứng chi phí thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát sinh những chi phí cần thiết, hợp lý khác phục vụ giải quyết vụ việc, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề xuất Thẩm phán bổ sung tạm ứng chi phí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Thẩm phán xem xét, quyết định việc bổ sung tạm ứng chi phí; trường hợp không chấp nhận phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan

1. Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên;

c) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

d) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

đ) Hợp tác quốc tế về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và quản lý Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

b) Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên;

c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo thẩm quyền;

d) Báo cáo Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu;

đ) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương quy định tại khoản 1 Điều này, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Đăng ký hành nghề cho Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;

b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c) Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương theo quy định;

d) Kiểm tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương định kỳ hằng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

g) Lập và công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương mình theo Mẫu TP-QTV-08 kèm theo Nghị định này; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, danh sách Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên;

h) Cập nhật Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, các thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 4 Điều 13, khoản 5 Điều 14, khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Nghị định này vào phần mềm quản lý hoạt động bổ trợ tư pháp của Bộ Tư pháp khi phần mềm được đưa vào vận hành;

i) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc cản trở Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hành nghề thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản bất hợp pháp

1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Khiếu nại, tố cáo

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi hành chính đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Việc giải quyết khiếu nại tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về thi hành án.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về phục hồi, phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng; người được cấp chứng chỉ có trách nhiệm và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9Điều 13, Điều 14, Điều 17 của Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính nơi gửi đi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết được thực hiện theo quy định của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản chỉ định được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 và vụ việc phá sản chưa giải quyết xong thì chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp vụ việc phá sản theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản đã chỉ định Quản tài viên thì chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điểm b khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027; khoản 5 Điều 15 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 22/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

4. Bãi bỏ các quy định có liên quan sau đây:

a) Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

b) Điều 7 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu TP-QTV-01

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (dùng cho người đề nghị là công dân Việt Nam)

Mẫu TP-QTV-02

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (dùng cho người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài)

Mẫu TP-QTV-03

Đơn đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

Mẫu TP-QTV-04

Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (dùng cho trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)

Mẫu TP-QTV-05

Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (dùng cho trường hợp chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được)

Mẫu TP-QTV-06

Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

Mẫu TP-QTV-07

Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Mẫu TP-QTV-08

Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Mẫu TP-QTV-09

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

 

Mẫu TP-QTV-01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

(Dùng cho người đề nghị là công dân Việt Nam)

 

Kính gửi:........................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................

Nơi thường trú (3): .................................................................................

Nơi ở hiện tại (4):........................................................................................

Số điện thoại (5):...........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (6):................................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ............. Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp (8): .................

Dân tộc (9):............................... Tôn giáo (10): ..........................................

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tôi là:

□ Luật sư

□ Kiểm toán viên

□ Người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo

Dự kiến đăng ký hành nghề: (11)..............................................................

II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)

Thời gian 

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ, công việc được giao

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN

(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

 (Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.

 

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:

1…………………………………

2…………………………………

3…………………………………

4…………………………………

5…………………………………

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (11): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.

3. Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay và tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.

4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

(Dùng cho người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài)

 

Kính gửi:...........................................

Tôi tên là:.............................................. Giới tính:.....................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......../......../........ Nơi sinh: ...................................

Quốc tịch: .............................................................................................

Nơi ở hiện tại: ............................................................................................

Số điện thoại:................................. Địa chỉ thư điện tử: ................................

Số Hộ chiếu:.............................. Ngày, tháng, năm cấp:........./........./...........

Nơi cấp: ...................................................................................................

Dự kiến đăng ký hành nghề (1):..................................................................

Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam/Chứng chỉ kiểm toán viên số:..... Ngày, tháng, năm cấp:............/.........../............

Đang làm việc tại tổ chức hành nghề luật sư/doanh nghiệp kiểm toán:

Tên: ..........................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................

Số điện thoại:............................ Địa chỉ thư điện tử: .......................................

Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên do pháp luật quy định.

 

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:

1……………………………………

2……………………………………

……., ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú: Thông tin số (1): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.

 

Mẫu TP-QTV-03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

Kính gửi:..........................................

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................

Nơi thường trú (3): .................................................................................

Nơi ở hiện tại (4):........................................................................................

Số điện thoại (5):...........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (6):................................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ............. Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp (8): .................

Dân tộc (9):............................... Tôn giáo (10): ..........................................

Đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số…… do…… cấp ngày…../……/……

Quá trình hành nghề Quản tài viên từ khi được cấp chứng chỉ đến nay:……

………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này đề nghị được thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên vì lý do…………………………………………………………………………     Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của Quản tài viên và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

Xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (11)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác nhận; dấu/chữ ký số của doanh nghiệp)

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (11): Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân thì không có xác nhận này.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

(Dùng cho trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)

Kính gửi:........................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Tôi tên là:............................................ Giới tính (1): ................................

Ngày, tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................

Nơi thường trú (3): .................................................................................

Nơi ở hiện tại (4):........................................................................................

Số điện thoại (5):...........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (6):................................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ............. Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp (8): .................

Dân tộc (9):............................... Tôn giáo (10): ..........................................

Đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số……. ngày…./…../….. do……… cấp.

Đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Quyết định số……. ngày…./…../….. của…. ; lý do thu hồi :……..

II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (11) (tính từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)

Thời gian

(từ ..../.../...

đến ... /.../...)

Chức danh, chức vụ, công việc được giao

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)

(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (tính từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)

 (Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Tại thời điểm làm đơn này, lý do bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không còn (ghi rõ tại sao và giấy tờ chứng minh là gì).................................

Tôi làm đơn này đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Dự kiến đăng ký hành nghề: (12)..............................................................

Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.

 

Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:

1…………………………………

2…………………………………

3…………………………………

4…………………………………

5…………………………………

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

 

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (11): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.

3. Thông tin số (12): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.

4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ảnh

3x4

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

(Dùng cho trường hợp chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được)

Kính gửi:...................................

Tôi tên là:............................................. Giới tính (1): .............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........ Nơi sinh: ........................................

Quốc tịch (2): ...........................................................................................

Nơi ở hiện tại (3):......................................................................................

Nơi thường trú (4): ......................................................................................

Số điện thoại (5):........................................................................................

Địa chỉ thư điện tử (6):...............................................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ...................Ngày, tháng, năm cấp (7):....../...../......Nơi cấp (8): ..................

Đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số……. ngày…./…../….. do……… cấp.

Đăng ký hành nghề (9):....................................................................

Lý do xin cấp lại: .............................................................................

Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Thông tin số (9): Ghi rõ đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc chưa đăng ký hành nghề. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng và có xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nơi đăng ký hành nghề.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

Kính gửi:..........................

Tôi tên là:........................................... Giới tính (1): .....................................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:........................ do........................... cấp ngày, tháng, năm:......../......../........

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:

1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................

Tên giao dịch (nếu có):..........................................................

Số điện thoại (2):..............................................................................

Địa chỉ thư điện tử (3):...............................................................

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4):....... Ngày, tháng, năm cấp (5):......../......../........Nơi cấp (6):..................

Nơi thường trú (7):.........................................................................................

Nơi ở hiện tại (8):...........................................................................................

Địa chỉ giao dịch:...........................................................................................

Số điện thoại: ................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: .......................................................................................

2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
 (Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

Ghi chú:

1. Các thông tin số (1), (2),(3), (4), (5), (6), (7), (8):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-07

TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN (1)

Kính gửi:..........................

1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:............................................

Tên giao dịch:..........................................................................

2. Thông tin liên quan: ......................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………… ngày…../…../…… do………………….. cấp

Số điện thoại: .......................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ........................................................................

Website: ..............................................................................

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây:

1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (ghi bằng chữ in hoa):

.............................................................................

Tên giao dịch (nếu có): ................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ................................................................

Tên tiếng Anh (nếu có): ........................................................

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản):

Họ và tên:.................................... Giới tính (2):............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:..................Ngày, tháng, năm cấp (3):......./......./......Nơi cấp (4): ................

Nơi thường trú (5): ...........................................................

Nơi ở hiện tại (6):........................................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ..................................do...... cấp ngày, tháng, năm:......../......../........

3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên (đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản):

a) Họ và tên:................................... Giới tính (7):.............................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:................Ngày, tháng, năm cấp (8):......./…../........ Nơi cấp (9): .................

Nơi thường trú (10): .......................................................

Nơi ở hiện tại (11):...................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp ngày, tháng, năm:......../......../........

b) Họ và tên:.......................... Giới tính (12): .......................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:.................Ngày, tháng, năm cấp (13):......./......./........Nơi cấp (14): ............

Nơi thường trú (15): .............................................

Nơi ở hiện tại (16):.....................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp ngày, tháng, năm:......../......../........

c) Họ và tên:.................................. Giới tính (17):.......................

Ngày, tháng, năm sinh:......../......../........

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:...............Ngày, tháng, năm cấp (18):......./....../...... Nơi cấp (19): ................

Nơi thường trú (20): .............................................................

Nơi ở hiện tại (21):..............................................................

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ...........................do............. cấp ngày, tháng, năm:......../......../........

4. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):

STT

Họ tên

Ngày tháng năm sinh

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(Ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ, số điện thoại liên hệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.

 

 

……, ngày... tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu

Ghi chú:

1. Thông tin số (1): Mẫu này cũng được áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

 

Mẫu TP-QTV-08

SỞ TƯ PHÁP TỈNH,
THÀNH PHỐ…..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH

QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

I. QUẢN TÀI VIÊN HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
(Ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ giao dịch, số điện thoại, fax, email

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

II. DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

TT

Tên doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp)

Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, email

Họ, tên, số chứng chỉ của Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp
(Ghi rõ số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Mẫu TP-QTV-09

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

 

Quốc huy nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.

3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.

 

CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

Số:        /TP/QTV-CCHN

Ảnh 3x4

Cấp cho ông (bà): …………………

Ngày, tháng, năm sinh:.……………

Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/ Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:…………

Nơi thường trú: ……………………

Chữ ký

………, ngày… tháng… năm
CHỦ TỊCH
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 65/2026/ND-CP

Hanoi, February 28, 2026

 

DECREE

ELABORATION OF SOME ARTICLES AND MEASURES FOR ENFORCEMENT OF LAW ON BANKRUPTCY AND REHABILITATION REGARDING ASSET MANAGEMENT OFFICERS AND ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION PRACTICING

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15;

At the request of the Minister of Justice;

The Government promulgates Decree on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Bankruptcy and Rehabilitation regarding asset management officers and asset management and liquidation practicing.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Decree elaborates clause 2 Article 9 and Article 21 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation regarding standards and conditions for practicing, issuance, re-issuance and revocation of practicing certificates to/from asset management officers and asset management and liquidation enterprises; and state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises, asset management and liquidation practicing and payments to asset management officers or asset management and liquidation enterprises.

2. This Decree provides for measures for enforcement of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation regarding provision of basic training and advanced training for asset management officers on an annual basis.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to asset management officers, and asset management and liquidation enterprises, regulatory agencies in charge of management of asset management officers, and asset management and liquidation enterprises and other agencies, organizations and individuals involved in asset management and liquidation practicing.

Article 3. Asset management and liquidation practicing principles

1. Comply with the Constitution and laws.

2. Comply with the code of professional ethics for asset management officers.

3. Carry out their professional operations in an independent manner; be honest and unprejudiced; and respect transparency.

4. Take legal responsibility for practicing operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organization or individual entitled to choose to follow administrative procedures online according to regulations of this Decree includes:

a) Applicant for issuance, revocation or re-issuance of asset management officer’s practicing certificate specified in Article 7, point a clause 1 Article 8, Article 9 of this Decree;

b) Asset management officer who registers practicing as an individual or registers change to practicing registration information as prescribed in Article 13 and clause 1, Article 17 of this Decree;

c) Asset management and liquidation enterprise that registers asset management and liquidation practicing or registers change to practicing registration information as prescribed in Article 14 and clause 2, Article 17 of this Decree.

2. The organization or individual shall prepare an electronic application and declare an electronic statement/form as requested by the online public service system as follows:

a) Declare the form/statement using available electronic form; append digital signature to the electronic form/statement/document/paper, if requested;

b) Upload valid electronic papers and documents or cite documents from the electronic data management depository of the applicant.

3. The organization/individual shall follow administrative procedures online on the National Public Service Portal or VNeID (Vietnam Electronic Identification).

4. Authorities in charge of processing administrative procedures shall access and use information and data from national databases, specialized databases, and information systems according to regulations of law to process administrative procedures online and shall not require individuals or organizations to provide or present papers and documents already available in these databases and information systems, except for the cases where information cannot be accessed or information to be accessed is insufficient and inaccurate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ASSET MANAGEMENT OFFICER AND ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION ENTERPRISE

Article 5. Standards and conditions for issuance of asset management officer’s practicing certificate

1. A person meeting the following standards will be considered to be issued with an asset management officer’s practicing certificate:

a) He/she is a Vietnamese lawyer or auditor; a foreign lawyer or auditor licensed for practicing in Vietnam; an individual holding a bachelor's, master's, or doctoral degree in law, economics, accounting, finance, or banking and having at least 05 years of working experience in the field of training;

b) He/she has completed a basic asset management officer training course.

2. The asset management officer’s practicing certificate must not be issued to one of the following persons:

a) Person who is facing criminal prosecution or has been convicted and has not had his/her criminal record expunged; person incurring an administrative penalty that is community-based education or forcibly sent to a compulsory educational establishment or compulsory rehabilitation center;

b) Person who is legally incapacitated, person with limited legal capacity or person with limited cognition and behavior control;

c) Cadre, civil servant, or public employee, unless otherwise provided by law; officer, non-commissioned officer, defense worker, defense public employee, non-commissioned officer or soldier working in the agency/unit of the People's Army of Vietnam; commissioned officer, non-commissioned officer, soldier, or worker working in the agency/unit of the People's Public Security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Lawyer or auditor who has his/her practicing certificate revoked due to commission of violations, within 03 years from the effective date of the revocation decision;

e) Person prohibited from practicing as lawyer/auditor according to a legally effective judgment/decision issued by a Court.

Article 6. Provision of basic asset management officer training

1. A person eligible to register for a basis asset management officer training course includes:

a) Vietnamese lawyer or auditor; foreign lawyer or auditor licensed to practice management of assets in Vietnam;

b) Person holding a bachelor's, master's, or doctoral degree in law, economics, accounting, finance, or banking.

2. The duration for the basic training course is 03 months; in case the participant is a lawyer or auditor who has practiced for full 03 years or more, the duration for the basic training course is 1,5 months.

3. A basis asset management officer training program includes legal regulations on asset management officer, asset management and liquidation, and other relevant laws; code of professional ethics for asset management officer; knowledge and professional skills in management and liquidation of assets; skills in application of information technology to management and liquidation of assets; and auxiliary skills in practicing management and liquidation of assets.

Institutions specialized in training for judicial titles under the Ministry of Justice shall establish basis asset management officer training programs and request the Minister of Justice to consider approving such programs, and organize basic asset management officer training courses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Issuance of asset management officer’s practicing certificate

1. A person meeting all the standards and conditions prescribed in Article 5 of this Decree is entitled to request the Chairperson of the People’s Committee of the province/city (hereinafter referred to as “the People’s Committee of province”) where he/she resides to issue an asset management officer’s practicing certificate.

2. An application for issuance of the asset management officer’s practicing certificate includes:

a) An application form for issuance of asset management officer’s practicing certificate which is made using Form No. TP-QTV-01 (if the applicant is a Vietnamese citizen) or Form No. TP-QTV-02 (if the applicant is a foreign lawyer or auditor licensed for practicing in Vietnam) enclosed herewith; and 02 color photos, in 3 cm x 4 cm size, taken within 6 months before the date on which the application is submitted;

b) Lawyer’s card for the Vietnamese lawyer; lawyer’s practicing certificate in Vietnam for the foreign lawyer; auditor’s practicing certificate for the Vietnamese or foreign auditor; bachelor's, master's, or doctoral degree for the person holding bachelor's, master's, or doctoral degree in law, economics, accounting, finance, or banking, enclosed with a written confirmation provided by his/her workplace of a continuous or cumulative working period of at least 05 years in the field of training;

c) Certificate of basic training asset management officer.

The documents specified in points b and c of this clause shall be copies enclosed with their original copies for verification, or certified copies, or electronic original copies, or electronic copies from master registers, or certified electronic copies from their original copies.

3. The applicant for issuance of the asset management officer’s practicing certificate shall prepare an application as prescribed in clause 2 of this Article and submit it in person or by post to the Department of Justice of province where he/she resides, or online in accordance with Article 4 of this Decree.

4. Within 03 working days from the date of receipt of the valid application, The Department of Justice shall consider submitting a written request to the Chairperson of the People’s Committee of province for issuance of the asset management officer’s practicing certificate. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. In case information in the application for issuance of the asset management officer’s practicing certificate is insufficient, inconsistent, or requires verification, the Department of Justice or the People’s Committee of province shall request the applicant to provide explanation or additional information, or cooperate with relevant agencies and organizations to verify the information. The time limit prescribed in clause 4 of this Article begins from the date on which the Department of Justice or the People’s Committee of province receives the result of the addition, clarification, or verification of information.

Article 8. Revocation of asset management officer’s practicing certificate

1. A person who has been issued with an asset management officer’s practicing certificate shall have his/her certificate revoked in one of the following cases:

a) He/she has no longer practiced management of assets as per his/her aspiration;

b) He/she is recruited, appointed, or transferred to hold one of the working positions prescribed in point c, clause 2, Article 5 of this Decree;

c) The Court declares that he/she is legally incapacitated or has limited legal capacity or limited cognition and behavior control;

d) He/she is convicted under a legally effective judgment;

dd) He/she incurs an administrative penalty that is community-based education or is forcibly sent to a compulsory educational establishment or compulsory rehabilitation center;

e) He/she practices as an asset management officer before he/she is listed by the Department of Justice in the list of local asset management officers or asset management and liquidation enterprises, or practices during the period of suspension;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) He/she simultaneously practices management and liquidation of assets at two or more asset management and liquidation enterprises, except for the cases prescribed in clause 1, Article 11 of this Decree; or simultaneously practices at an asset management and liquidation enterprise and practices as an individual;

i) The asset management officer is lawyer or auditor who has his/her practicing certificate, practicing license, or practicing registration certificate revoked, or whose certificate/license has expired;

k) He/she is not eligible for the issuance of the asset management officer’s practicing certificate at the time of issuance.

2. When there is any ground to believe that the person who has been issued with the asset management officer’s practicing certificate falls into one of the cases prescribed in points b, c, d, dd, e, g, h, i, and k, clause 1 of this Article, the agency/organization/individual shall submit an application for revocation of the asset management officer’s practicing certificate, enclosed with proofs, to the Department of Justice of the province/city where the asset management officer is currently practicing or where he/she last practiced; in case the asset management officer has not yet practiced in any province/city, the application shall be sent to the Department of Justice where the application for issuance of the asset management officer’s practicing certificate was originally submitted.

The asset management officer who has no longer practiced management of assets in accordance with point a, clause 1 of this Article shall submit an application for revocation of his/her asset management officer’s practicing certificate using Form No. TP-QTV-03 enclosed with this Decree in person, by post, to the Department of Justice as prescribed in this clause or online as prescribed in Article 4 of this Decree.

3. Within 10 working days from the date of receipt of the application from the asset management officer who has no longer practiced management of assets as per his/her aspiration or the application for revocation of the asset management officer’s practicing certificate, enclosed with proofs or in case it is detected that the asset management officer falls into one of the cases specified in clause 1 of this Article, the Department of Justice shall consider sending a written request to the Chairperson of the People’s Committee of province for revocation of the asset management officer’s practicing certificate. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

Within 05 working days from the date of receipt of the written request from the Department of Justice, the Chairperson of the People’s Committee of province shall issue a decision on revocation of the asset management officer’s practicing certificate. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

4. The decision on revocation of the asset management officer’s practicing certificate shall be sent to the person who has his/her practicing certificate revoked, the People's Court of the province/city where the asset management officer has registered for practicing as an individual, or where the asset management and liquidation enterprise employing the holder of the revoked certificate is headquartered.

5. The asset management officer who has his/her practicing certificate is revoked shall has his/her name removed from the list of asset management officers and the list of asset management and liquidation enterprises. The asset management officer is prohibited from practicing from the effective date of the decision on revocation of his/her asset management officer’s practicing certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The asset management officer’s practicing certificate is considered to be re-issued in the following cases:

a) The person who has his/her asset management officer’s practicing certificate revoked fully meets the standards/conditions specified in Article 5 of this Decree and reasons for revocation are no longer available;

b) The certificate has been lost or damaged to the extent that it is unusable.

2. The Chairperson of the People's Committee of province that revoked the asset management officer’s practicing certificate revoked has the jurisdiction to re-issue the certificate in the case specified in point a, clause 1 of this Article. Procedures for re-issuing the asset management officer’s practicing certificate shall be followed in accordance with regulations on issuance of asset management officer’s practicing certificate as prescribed in Article 7 of this Decree.

An application for reissuance of the asset management officer’s practicing certificate includes:

a) An application form for re-issuance of the asset management officer’s practicing certificate, using the Form No. TP-QTV-04 enclosed with this Decree and 02 color photos, in 3 cm x 4 cm size, taken within 6 months before the date on which the application is submitted;

b) Documents proving eligibility for re-issuance of asset management officer’s practicing certificate specified in point a clause 1 of this Article.

3. In the case specified in point b clause 1 of this Article, the asset management officer’s practicing certificate is re-issued as follows:

a) The application includes an application form for re-issuance of the asset management officer’s practicing certificate, using the Form No. TP-QTV-05 enclosed with this Decree and 02 color photos, in 3 cm x 4 cm size, taken within 6 months before the date on which the application is submitted; and the asset management officer’s practicing certificate in case the certificate is damaged and unusable;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 03 working days from the date of receipt of the valid application, the Department of Justice shall consider sending a written request to the Chairperson of the People’s Committee of province for re-issuance of the asset management officer’s practicing certificate to the applicant. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided;

d) Within 03 working days from the date on which the Department of Justice sends the written request enclosed with the valid application, the Chairperson of the People’s Committee of province shall consider re-issuing the asset management officer’s practicing certificate to the applicant. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

Article 10. Asset management and liquidation enterprise

1. An asset management and liquidation enterprise is organized and operates in the form of a partnership or sole proprietorship.

2. Name of an asset management and liquidation enterprise includes the phrase “asset management and liquidation partnership” or “asset management and liquidation sole proprietorship”, enclosed with a proper name chosen by the general partners as agreed or decided by the owner of the sole proprietorship.

3. Branches or representative offices of the asset management and liquidation enterprise shall be established and operate in compliance with the law on enterprises.

The asset management and liquidation enterprise shall appoint at least 01 asset management officer employed by the enterprise to work at these branches.

Representative offices of the asset management and liquidation enterprise are prohibited from practicing management and liquidation of assets.

Within 07 working days from the date on which the certificate of registration of branch/representative office is issued, the asset management and liquidation enterprise shall send a written notification to the Department of Justice of the province/city where the enterprise is headquartered; in case the enterprise establishes its branches or representative offices at a province/city other than the one where the enterprise is headquartered, the enterprise shall send a written notification to the Department of Justice of the province/city where the enterprise is headquartered and where these branches or representative offices are located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An asset management and liquidation partnership shall have at least 02 general partners who are asset management officers; the General Director or Director of the partnership must also be an asset management officer.

The general partner of asset management and liquidation partnership who is an asset management officer is prohibited from simultaneously working as the owner of an asset management and liquidation sole proprietorship or the general partner of another asset management and liquidation partnership in order to practice management and liquidation of assets, except when other general partners of the partnership give their consent.

2. The owner of asset management and liquidation sole proprietorship is an asset management officer and simultaneously acts as Director.

3. Whenever there is any change to the general partner of an asset management and liquidation partnership or any change to the owner of an asset management and liquidation sole proprietorship, within 07 working days after such change takes place, this partnership or sole proprietorship shall register for practicing management and liquidation of assets for its new general partner or owner. Procedures for registration shall be followed according to clauses 2, 3 and 4 Article 14 of this Decree. The new general partner or owner shall comply with regulations in clause 1 of this Article.

Chapter III

ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION PRACTICING

Article 12. Asset management officer’s practicing forms

1. Asset management officer’s practicing forms include:

a) practicing as an individual asset management officer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. At the same period of time, the holder of the asset management officer’s practicing certificate shall only be entitled to register for practicing management and liquidation of assets by one of the forms specified in clause 1 of this Article.

3. The asset management officer practicing as an individual shall register tax payment in accordance with the tax law.

Article 13. Registration of practicing management and liquidation of assets as an individual

1. An application for registration of practicing management and liquidation of assets as an individual includes:

a) An application form for registration of practicing management and liquidation of assets as an individual, using the Form No. TP-QTV-06 enclosed with this Decree;

b) A copy enclosed with its original copy for verification or certified copy, or electronic original copy, or electronic copy from master register, or certified electronic copy from its original copy of the asset management officer’s practicing certificate.

2. The asset management officer who registers for practicing management and liquidation of assets as an individual shall prepare an application specified in clause 1 of this Article and submit the application, in person or by post to the Department of Justice of the locality where he/she wishes to practice or online in accordance with Article 4 of this Decree.

3. Within 05 working days from the date of receipt of the valid application, the Department of Justice shall consider including the asset management officer’s name in the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises, using Form No. TP-QTV-08 enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

If the information in the application for registration of practicing management and liquidation of assets as an individual is insufficient, inconsistent, or requires verification, the Department of Justice shall request the applicant to provide an explanation, additional information, or cooperate with relevant agencies and organizations in verification. The time limit specified in this clause begins from the date on which the Department of Justice receives the result of addition, clarification or verification of the information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the asset management officer ceases practicing management and liquidation of assets as an individual, a written notification must be sent to the Department of Justice of province/city where he/she is currently practicing at least 03 working days prior to the expected date of cessation. Within 03 working days from the date of receipt of the written notification, the Department of Justice shall consider deciding to remove the asset management officer’s name from the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

5. A person is prohibited from registering for practicing management and liquidation of assets as an individual in the following cases:

a) He/she is applying for revocation or is considered to have his/her asset management officer’s practicing certificate revoked in accordance with Article 8 of this Decree;

b) He/she is currently prohibited from practicing management and liquidation of assets according to the legally effective judgment or decision issued by the Court.

6. Lawyers and auditors are permitted to simultaneously practice management and liquidation of assets in accordance with the law on bankruptcy and rehabilitation.

Article 14. Enterprises’ registration of practicing management and liquidation of assets

1. An enterprise fully meeting the conditions specified in clause 1, clause 2 Article 11 of this Decree is permitted to register for practicing management and liquidation of assets, and at the same time register for practicing management and liquidation of assets for asset management officers employed by the enterprise. The person specified in clause 5 Article 13 of this Decree is prohibited from registering for practicing management and liquidation of assets at the asset management and liquidation enterprise.

2. The enterprise shall prepare an application for registration of practicing management and liquidation of assets, Including:

a) An application form for registration of practicing management and liquidation of assets, using the Form No. TP-QTV-07 enclosed with this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Copy of the enterprise registration certificate (the enterprise is only required to submit this certificate if the Department of Justice is unable to access information on enterprise registration certificate on the national enterprise registration database, or if the accessed information is insufficient or inaccurate).

3. The enterprise that registers for practicing management and liquidation of assets shall prepare an application specified in clause 2 of this Article and submit the application, in person or by post to the Department of Justice of the locality where the enterprise is headquartered or online in accordance with Article 4 of this Decree.

4. Within 05 working days from the date of receipt of the valid application, the Department of Justice shall consider including the enterprise’s name in the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises, using Form No. TP-QTV-08 enclosed with this Decree and notify the enterprise in writing. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

Within the time limit prescribed in this clause, if the application is found to be insufficient, inconsistent, or requires verification with regard to the general partners, General Director, or Director of the partnership, other persons practicing management and liquidation of assets at the partnership (if any); or the owner, other persons practicing management and liquidation of assets at the sole proprietorship (if any), the Department of Justice shall request the enterprise (the partnership/sole proprietorship) to provide explanation, additional information, or cooperate with relevant agencies and organizations in verification. The time limit specified in this clause begins from the date on which the Department of Justice receives the result of addition, clarification or verification of the information.

5. The asset management and liquidation enterprise may practice management and liquidation of assets from the date on which the Department of Justice includes its name in the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

If the asset management and liquidation enterprise ceases operating/practicing management and liquidation of assets, a written notification must be sent to the Department of Justice at least 03 working days prior to the expected date of cessation. Within 03 working days from the date of receipt of the written notification, the Department of Justice shall consider deciding to remove the enterprise’s name from the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

Article 15. Asset management officer’s responsibility for practicing

1. Comply with principles of practicing management and liquidation of assets as prescribed in Article 3 hereof and be prohibited from committing the following acts:

a) Leasing, lending, or letting another organization or individual use his/her own practicing certificate for the purpose of practicing management and liquidation of assets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Giving hints, making agreement or receiving any sum, assets or other benefits from participants in bankruptcy and rehabilitation procedures, or abusing the title of asset management officer or the status of asset management and liquidation enterprise to gain benefits from organizations or individuals other than payments to the asset management officer in accordance with laws;

d) Abusing his/her tasks and powers to collude with individuals, organizations for the purpose of gaining personal benefits;

dd) Disclosing information on organization and operation of the insolvent enterprise/cooperative, received during the practicing process, unless otherwise permitted in writing by that enterprise/cooperative or stipulated by laws.

2. Sign the report and document on the outcome of the exercise of his/her rights and fulfillment of his/her obligations in accordance with the law on bankruptcy and rehabilitation.

3. Send a report to and abide by the enforcer’s decision during the process of enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

4. The asset management officer practicing management and liquidation of assets as an individual shall send a report to the Department of Justice where he/she registers for practicing management and liquidation of assets according to the Ministry of Justice’s guidelines.

5. Participate in advanced asset management officer training, every year, organized by the training institution as prescribed in clause 3, Article 6 of this Decree, at least 01 working day per year (08 hours per year).

The asset management officer shall be deemed that he/she has fulfilled the obligation to participate in the advanced asset management officer training in one of the following cases:

a) Be a member of a Drafting Committee or an Appraisal Council for legislative documents on rehabilitation, bankruptcy, or management and liquidation of assets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Participate in scientific research projects at the ministerial level or higher on rehabilitation, bankruptcy, or management and liquidation of assets.

6. Fully perform tasks and powers according to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, this Decree and fulfill the obligations in accordance with relevant laws.

Article 16. Asset management and liquidation enterprise’s responsibility for practicing

1. Manage asset management officers practicing at the enterprise.

2. Be legally responsible for professional operations conducted by asset management officers appointed by the enterprise as prescribed in this Decree.

3. The legal representative of the asset management and liquidation enterprise shall consider signing documents executed by its asset management officers.

4. Send a report to and abide by the enforcer’s decision during the process of enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

5. Send a report to the Department of Justice where it registers for practicing management and liquidation of assets according to the Ministry of Justice’s guidelines.

6. Be prohibited from committing the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Letting another organization or individual use its own name or enterprise registration certificate for the purpose of practicing management and liquidation of assets.

7. Fully perform tasks and powers according to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, this Decree and fulfill the obligations in accordance with relevant laws.

Article 17. Change to asset management officer’s/asset management and liquidation enterprise’s information about registration of practicing management and liquidation of assets

1. When there is any change to the transaction address in the application for registration of practicing management and liquidation of assets, within 05 working days from the date of change, the asset management officer practicing as an individual shall send a written request for adjustments to the information on the registration of practicing management and liquidation of assets, by post or in person to the Department of Justice where the asset management officer registers for practicing or online in accordance with Article 4 of this Decree.

Within 03 working days from the date of receipt of the written request from the asset management officer, the Department of Justice shall change the information on the transaction address of the asset management officer in the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

2. When there is any change to the name, address of the head office, representative office, branch, legal representative, list of asset management officers who practice at an asset management and liquidation enterprise, within 05 working days from the date on which the enterprise registration application is added in accordance with the law on enterprises, the asset management and liquidation enterprise shall send a written request for adjustment to the information about registration of practicing management and liquidation of assets by post or in person to the Department of Justice where the enterprise has registered for practicing management and liquidation of assets or online in accordance with Article 4 of this Decree.

Within 03 working days of receipt of the written request from the enterprise, the Department of Justice shall proceed to change information about the name, address of head office, representative office, branch, legal representative, list of asset management officers who practice at the asset management and liquidation enterprise, written in the list of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

If the asset management and liquidation enterprise employs additional asset management officers, it is required to apply for the registration of these additional officers’ practicing. Procedure for registration of such additional officers in the list of asset management officers working for such enterprise shall be followed according to regulations laid down in clauses 1, 2, 3 and 4 Article 14 hereof.

Article 18. Suspending asset management officers or asset management and liquidation enterprises from practicing management and liquidation of assets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) He/she is facing a criminal prosecution;

b) He/she is incurring an administrative penalty;

c) He/she is the lawyer whose right to use the lawyer's practicing certificate has been withheld or who has been disciplined in the form of suspension from eligibility to join the bar association in accordance with the on lawyers;

d) He/she is the auditor whose right to use the auditor’s practicing registration certificate has been withheld, or who has been suspended from practicing audit; he/she is the auditor whose right to use the auditor’s certificate has been withheld in accordance with laws.

2. An asset management and liquidation enterprise is suspended from practicing management and liquidation of assets in one of the following cases:

a) The partnership’s general partner or the sole proprietorship’s owner is changed but the conditions specified in clause 1,clause 2 Article 11 of this Decree are not met;

b) The general partner of the asset management and liquidation partnership is suspended from practicing management and liquidation of assets in accordance with clause 1 of this Article, resulting in the partnership's failure to meet the conditions stipulated in clause 1, Article 11 of this Decree; the owner of the asset management and liquidation sole proprietorship is suspended from practicing management and liquidation of assets according to clause 1 of this Article, resulting in the sole proprietorship’s failure to meet the conditions stipulated in clause 2, Article 11 of this Decree;

c) The enterprise must temporarily cease its operations as per law.

3. The period of suspension from practicing management and liquidation of assets in the cases specified in points a and b, clause 1 and clause 2 of this Article is up to 12 months. In case the suspension period is expired but reasons for suspension are still available, the suspension period shall be extended up to 12 months.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The decision to suspend the asset management officer/asset management and liquidation enterprise from practicing management and liquidation of assets is annulled before its expiry date in the following cases:

a) There is a decision to terminate investigation or lawsuit, or a legally effective Court judgment declaring the asset management officer is not guilty, as specified in point a, clause 1 of this Article;

b) The asset management officer is no longer subject to any administrative penalty in accordance with the law on handling of administrative violations, as specified in point b, clause 1 of this Article;

c) The partnership or sole proprietorship meets the conditions specified in clause 1, clause 2 Article 11 of this Decree.

5. The Department of Justice has the jurisdiction to suspend the asset management officer/asset management and liquidation enterprise from practicing management and liquidation of assets, extend, or cancel such suspension.

6. The decision to suspend, extend, or cancel the suspension from practicing management and liquidation of assets shall be sent to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, and the People's Court of province where the asset management officer practicing as an individual registers his/her transaction address, or where the asset management and liquidation enterprise employing the asset management officer suspended is headquartered.

7. In case where the asset management officer/asset management and liquidation enterprise currently participating in a bankruptcy/rehabilitation case is suspended from practicing management and liquidation of assets, they must send a written notification of such suspension to the Judge currently settling the bankruptcy/rehabilitation case.

Article 19. Asset management officer’s/asset management and liquidation enterprise’s notification of participation in bankruptcy/rehabilitation case

1. Within 07 working days from the date of receipt of a written appointment from the Judge currently settling the bankruptcy/rehabilitation case, the asset management officer practicing as an individual shall send a written notification of participation in the case to the Judge, clearly stating his/her name, number, and date of issuance of his/her asset management officer’s practicing certificate; in case of refusal of participation, the asset management officer must provide a written notification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In case the asset management officer appointed by the asset management and liquidation enterprise as prescribed in clause 2 of this Article is suspended from practicing management and liquidation of assets as prescribed in Article 18 hereof, within 03 working days from the date on which the appointed asset management officer’s practicing is suspended, the asset management and liquidation enterprise shall appoint another asset management officer working for this enterprise as a replacement.

If the asset management and liquidation enterprise is unable to appoint another asset management officer as a replacement, the written notification must be sent to the Judge currently settling the bankruptcy/rehabilitation case to proceed to appoint another asset management officer or asset management and liquidation enterprise as a replacement.

Article 20. Replacement of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

1. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise currently participating in the bankruptcy/rehabilitation case may be replaced under the Judge’s decision in one of the following cases:

a) In one of the cases specified in clause 2 Article 11 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

b) He/she/it is suspended from practicing management and liquidation of assets in accordance with Article 18 of this Decree.

2. The advance/payments to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise in the cases specified in clause 1 of this Article shall be prescribed as follows:

a) In case of replacement as specified in points a,b,c and d clause 2 Article 11 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the asset management officer or asset management and liquidation enterprise, shall refund the entire advance paid to him/her/it;

b) In case of replacement as specified in point dd clause 2 Article 11 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation or point b clause 1 of this Article, the asset management officer or asset management and liquidation enterprise, shall receive payment in proportion to the part of work that they have completed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 03 working days from the date on which the replacement decision is issued, the replaced asset management officer or asset management and liquidation enterprise must transfer all tasks performed to the new officer/enterprise; in case where a new officer/enterprise has not yet been appointed, such tasks shall be transferred within 03 working days from the date of issuance of the decision to appoint new asset management officer/asset management and liquidation enterprise.

5. If the replaced asset management officer or asset management and liquidation enterprise fails to transfer tasks in accordance with clause 4 of this Article, they shall, depending on the nature and severity of the failure, face an administrative penalty or criminal prosecution; if any damage is caused, they must pay compensation in accordance with the law.

Article 21. Payments to asset management officer or asset management and liquidation enterprise in bankruptcy/rehabilitation case

1. Payments to an asset management officer or asset management and liquidation enterprise include remuneration and other costs. These payments shall be derived from the value of asset owned by the enterprise/cooperative, or covered by state budget in accordance with the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

2. Remuneration shall be determined based on the following grounds:

a) Duration for the asset management officer’s performance of tasks;

b) The asset management officer’s effort to perform tasks;

b) Outcome of the asset management officer’s performance of tasks.

3. Remuneration shall be determined by one of the following methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Lump-sum remuneration;

c) Remuneration percentage calculated by the percentage of total value of asset owed by the enterprise /cooperative declared bankrupt, and gained after recovery or liquidation.

4. Remuneration shall be specifically determined as follows:

a) If the People’s Court issues a decision to terminate rehabilitation procedures in accordance with Article 86 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the remuneration shall be determined on the basis of considering and applying the grounds laid down in clause 2 and the methods stipulated in point a, point b clause 3 of this Article;

b) If the People’s Court issues a decision to terminate bankruptcy procedures in accordance with point a clause 5 Article 63 and clause 1 Article 64 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the remuneration shall be agreed upon between the Judge and the asset management officer or asset management and liquidation enterprise on the basis of considering and applying the grounds laid down in clause 2 and the methods stipulated in clause 3 of this Article;

c) If the People’s Court issues a decision to declare the enterprise or cooperative bankrupt according to regulations in points a, b and d clause 1 Article 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the remuneration shall be determined as follows:

NO.

Total asset value gained after recovery or liquidation

Remuneration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Below VND 100 million

10% of total asset value gained

2

From VND 100 million to VND 500 million

5-month base salary + 4% of asset value gained and exceeding VND 100 million

3

From VND 500 million to VND 1 billion

20-month base salary + 3% of asset value gained and exceeding VND 500 million

4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



36-month base salary + 2% of asset value gained and exceeding VND 1 million

5

From above VND 10 billion to VND 50 billion

Remuneration specified in No. 4 of this table + 0,5% of asset value gained and exceeding VND 10 billion

6

From above VND 50 billion

Remuneration specified in No. 5 of this table + 0,3% of asset value gained and exceeding VND 50 billion

(The monthly salary specified in this point, point g of this clause, and clause 8 of this Article shall be an average of regional minimum monthly salaries as prescribed by law)

d) If the People’s Court issues a decision to declare the enterprise or cooperative bankrupt according to regulations in point c clause 1 Article 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the remuneration shall include remuneration determined for specific cases stipulated by point c clause 4 of this Article plus the remuneration paid for the supervision of business activities while the insolvent enterprise or cooperative implements the business rehabilitation plan. The remuneration paid for the supervision of business activities shall be agreed upon between the Judge and the asset management officer, or asset management and liquidation enterprise on the basis of the grounds specified in clause 2 and the methods stipulated by clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) In case coercive measures are implemented to recover or hand over assets as prescribed in clause 4, Article 76 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the remuneration specified in point b, clause 4 of this Article shall be determined after deducting costs for coercive recovery/handover of the assets in accordance with the law on civil judgment enforcement The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall submit a written request to the Judge to determine the remuneration. The enforcer shall pay remuneration to the asset management officer according to the Judge's decision.

g) The remuneration in the cases specified in this clause shall be equal to at least 1,5-month salary for each month of participation by the asset management officer/asset management and liquidation enterprise; in case the number of participation days is less than a full month, the remuneration shall be determined by dividing 1,5-month salary by 30 days and multiplying it by the actual number of participation days.

5. In case of another agreement on the remuneration specified in clause 4 of this Article between the participants in rehabilitation or bankruptcy procedures or the Creditors' Meeting and the asset management officer/asset management and liquidation enterprise, such agreement shall prevail.

6. In case a credit institution is bankrupt as prescribed in Article 72 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the remuneration paid to the asset management officer/asset management and liquidation enterprise shall be determined in accordance with points a and b, clause 4 of this Article.

7. Other costs paid to the asset management officer/asset management and liquidation enterprise include travel and accommodation costs, venue rental costs, personnel employment costs when the asset management officer works outside the province or city where the enterprise is headquartered; costs of stationery, postage, and other reasonable costs for management and liquidation of assets.

Within 05 working days from the date on which the asset management officer submits a written request enclosed with a document (or a statement) of actual costs incurred (if any), the Judge shall consider issuing a payment decision; in case part or all of the costs are not accepted, the Judge must reply in writing, clearly stating reasons.

Payment of other costs to the asset management officer/asset management and liquidation enterprise and final settlement of these costs shall comply with regulations of law.

8. The Judge initiating bankruptcy procedures shall, based on each specific case, decide the advance paid to the asset management officer/asset management and liquidation enterprise and such advance shall not be lower than 10-month salary. The asset management officer/asset management and liquidation enterprise receiving the advance shall be responsible for payment and final settlement in accordance with the laws on finance and accounting.

During the performance of tasks, other necessary and reasonable costs incurred for the settlement of the case, the asset management officer/asset management and liquidation enterprise is entitled to send a written request for an additional advance to the Judge. Within 05 working days from the date of receipt of the written request, the Judge shall consider deciding the additional advance; in case the written request is not accepted, the Judge must reply in writing, clearly stating the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 STATE MANAGEMENT OF ASSET MANAGEMENT OFFICERS AND ASSET MANAGEMENT AND LIQUIDATION ENTERPRISES

Article 22. Responsibilities of Ministry of Justice and relevant ministries and ministerial-level agencies

1. The Ministry of Justice is an agency that assists the Government in performing uniform state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises and practicing of management and liquidation of assets across the nation. The Ministry of Justice has the following tasks and powers:

a) Issue or request competent state agencies to issue legislative documents on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets;

b) Issue the code of professional ethics for asset management officers;

c) Conduct inspection, resolve complaints or denunciations and impose penalties for violations against regulations on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its jurisdiction;

d) Take measures to support the development of management and liquidation of assets within its jurisdiction;

dd) Promote international cooperation concerning asset management officers, and asset management and liquidation practicing within its jurisdiction;

e) Perform other tasks and powers prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Responsibilities of People’s Committees of provinces

1. The People’s Committee of province performs state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises and practicing of management and liquidation within its province and has the following tasks and powers:

a) Organize registration of practicing management and liquidation of assets, and manage asset management officers and asset management and liquidation enterprises within its province;

b) Issue, revoke and re-issue the asset management officer’s practicing certificate;

c) Conduct examination and inspection, resolve complaints or denunciations and impose penalties for violations against regulations on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its province and under its jurisdiction;

d) Report to the Ministry of Justice on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its province on an annual basis or upon request;

dd) Take measures to support the development of management and liquidation of assets within its province;

e) Perform other tasks and powers as prescribed in law.

2. The Department of Justice shall assist the People’s Committee of province in performing state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises and practicing of management and liquidation of assets within its province and has the following tasks and powers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspend asset management officers and asset management and liquidation enterprises from practicing management and liquidation of assets, extend and cancel such suspension; remove asset management officers and asset management and liquidation enterprises from the list of asset management officers/asset management and liquidation enterprises;

c) Conduct review, compile statistics, and report data on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its province; identify cases where asset management officers’ practicing certificates are required to be revoked in accordance with regulations;

d) Conduct inspection and impose penalties for violations against regulations on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its province and under its jurisdiction;

dd) Resolve complaints about or denunciations of asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its jurisdiction;

e) Report to the People’s Committee of province, the Ministry of Justice on asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and practicing of management and liquidation of assets within its province on an annual basis or at the request of the competent authority;

g) Compile and publish the list of asset management officers and asset management and liquidation enterprises within its province, using Form No. TP-QTV-08 issued together this Decree; post, on the web portal of the Department of Justice, the list of asset management officers/asset management and liquidation enterprises suspended from practicing management and liquidation of assets, extension and cancellation of such suspension, and the list of asset management officers who have their practicing certificates revoked;

h) Update the list of asset management officers/asset management and liquidation enterprises, and information prescribed in clause 5 Article 8, clause 4 Article 13, clause 5 Article 14, and clause 1 and clause 2 Article 17 of this Decree, to the judicial assistance management software of the Ministry of Justice when the software is put into operation;

i) Perform other tasks and powers as prescribed in law.

Article 24. Imposition of penalties for infringement upon legitimate rights and interests of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Imposition of penalties upon individuals and organizations illegally practicing management and liquidation of assets

1. Any individual who is not eligible to practice management and liquidation of assets but still practices management and liquidation of assets in any form shall, depending on the nature and severity of the act, face an administrative penalty or criminal prosecution; if any damage is caused, they must pay compensation in accordance with the law.

2. Any organization that is not eligible to practice management and liquidation of assets but still practices management and liquidation of assets in any form shall, depending on the nature and severity of the act, face an administrative penalty; if any damage is caused, they must pay compensation in accordance with the law.

Article 26. Complaints and denunciations

1. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise is entitled to lodge complaints against any administrative decision or act issued/committed by a civil judgment-enforcing agency and other agencies or organizations, provided that there are grounds to believe that such decision or act infringes upon their legitimate rights and interests. The resolution of complaints shall comply with regulations of the law on complaints and the law on judgment enforcement.

2. Individuals are entitled to denounce violations against law on bankruptcy and rehabilitation and the code of professional ethics for asset management officers to competent state agencies. The resolution of denunciations shall comply with regulations of the law on denunciations.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 27. Transitional provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Any application for administrative procedures as prescribed in Articles 7, 8, 9, 13, 14, and 17 of this Decree that has been received by the competent authority or postmarked before the effective date of this Decree shall be processed in accordance with the Decree No. 22/2015/ND-CP amended by the Decree No. 112/2025/ND-CP and the Decree No. 18/2026/ND-CP.

3. In case where a Judge implementing bankruptcy procedures has appointed an asset management officer or an asset management and liquidation enterprise in accordance with the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13, and the bankruptcy case remains unsettled, the payment to such asset management officer or an asset management and liquidation enterprise shall comply with regulations of this Decree, except for the bankruptcy cases specified in points a and b, clause 1, Article 88 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation where the asset management officer has already been appointed; in these cases, the payment to the asset management officer/asset management and liquidation enterprise shall comply with the Decree No. 22/2015/ND-CP amended by the Decree No. 112/2025/ND-CP and the Decree No. 18/2026/ND-CP.

Article 28. Effect

1. This Decree comes into force from March 01, 2026, except for clause 2 of this Article.

2. Point b, clause 1, Article 5 and point c, clause 2, Article 7 of this Decree comes into force from March 01, 2027; clause 5, Article 15 of this Decree comes into force from January 01, 2027.

3. This Decree replaces the Decree No. 22/2015/ND-CP amended by the Decree No. 112/2025/ND-CP and the Decree No. 18/2026/ND-CP.

4. The following regulations shall be annulled:

a) Article 3 of the Decree No. 112/2025/ND-CP, amended by Decrees on juridical assistance;

b) Article 7 of the Decree No. 18/2026/ND-CP amended by some Decrees on reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Justice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 65/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 19/06/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2014

6.023

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::