Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc về ai?
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 65/2026/NĐ-CP như sau:
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi mình cư trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
....
3. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-09 kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
....
Theo đó, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại Điều 5 Nghị định 65/2026/NĐ-CP đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình cư trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Đồng thời, nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc trực tuyến đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.
Trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Như vậy, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên hiện nay thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đề nghị cư trú.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc về ai? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có cần kèm bản chính đối chiếu không?
Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, trong đó các Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 7 Nghị định 65/2026/NĐ-CP là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính. Cụ thể là các giấy tờ sau:
- Thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam; Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên Việt Nam hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài; bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ đối với người có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo;
- Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
Ngoài ra, người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cần chuẩn bị mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 (đối với người đề nghị là công dân Việt Nam) hoặc Mẫu TP-QTV-02 (đối với người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam) và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Tải về >> Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên (Mẫu TP-QTV-01)
Tải về >> Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên (Mẫu TP-QTV-02)
Quản tài viên có trách nhiệm gì trong hoạt động hành nghề?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Quản tài viên như sau:
- Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 3 Nghị định 65/2026/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi sau đây:
+ Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
+ Thông đồng, móc nối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để làm sai lệch các nội dung liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
+ Gợi ý, thỏa thuận hoặc nhận tiền, tài sản hoặc các lợi ích khác từ người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc lợi dụng danh nghĩa Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài viên được nhận theo quy định của pháp luật;
+ Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi;
+ Tiết lộ thông tin về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà mình biết được trong quá trình hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
- Ký báo cáo, văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
- Báo cáo và tuân thủ quyết định của Chấp hành viên trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
- Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của mình theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm do cơ sở có chức năng đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 65/2026/NĐ-CP tổ chức với thời gian tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm).
Quản tài viên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên trong năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Là thành viên Tổ soạn thảo, Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản;
+ Tham gia giảng dạy, làm báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm, tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản;
+ Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trở lên về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Luật Phục hồi, phá sản 2025, Nghị định 65/2026/NĐ-CP và các nghĩa vụ theo quy định pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];