Mức phụ cấp chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã mới nhất 2026?
>> Cán bộ cấp xã, phường được hưởng thêm 500.000 đồng/người/tháng năm 2026
>> Năm 2026 CBCCVC, người lao động được hưởng 700.000 đồng/người/tháng
Ngày 2/5/2026, UBTVQH thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 tải về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày thông qua và chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo đó, Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 bổ sung Mục IIIa vào sau Mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước và đại biểu quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 như sau:
IIIa. Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)
STT | Chức danh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |
Ngoài ra, cách tính phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã được thực hiện theo Thông tư 07/2024/TT-BNV.
Mức phụ cấp | = | Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng) | x | Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
Như vậy, mức phụ cấp chức vụ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã như sau:
Khu vực | Hệ số | Mức phụ cấp | |
Chủ tịch Hội đồng nhân dân | Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | 0,7 | 1.638.000 đồng/tháng |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại | 0,6 | 1.404.000 đồng/tháng | |
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | 0,6 | 1.404.000 đồng/tháng |
Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại | 0,5 | 1.170.000 đồng/tháng |
Tuy nhiên, Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định Tải về quy định mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Nếu như Dự thảo này được thông qua thì mức phụ cấp chức vụ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã sẽ được tăng theo.

Mức phụ cấp chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Chủ tịch HĐND xã là gì?
Theo Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Chủ tịch HĐND xã (cán bộ chuyên trách) phải đáp ứng về độ tuổi, trinhg độ giáo dục phổ thông, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị và các tiêu chuẩn khác.
Cụ thể:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐND xã được quy định ra sao?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) có nhiệm vụ chủ tọa kỳ họp, điều hành hoạt động Thường trực HĐND, giám sát việc tuân theo pháp luật, và thực hiện nghị quyết tại địa phương. Họ ký chứng thực văn bản, giữ mối liên hệ với cử tri và UBND, cùng các nhiệm vụ theo quy định của Đảng và pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐND xã là:
- Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;
- Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
- Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(Khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];