Mức lương tối thiểu tháng và giờ của vùng 4 hiện nay là bao nhiêu?

10:50 | 20/12/2025
Theo quy định pháp luật mức lương tối thiểu tháng và giờ của vùng 4 hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu tháng và giờ của vùng 4 hiện nay là bao nhiêu?
  2. Mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ là gì?
  3. Trả lương cho người lao động bao nhiêu lần trong tháng là được?

Mức lương tối thiểu tháng và giờ của vùng 4 hiện nay là bao nhiêu?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Căn cứ vào Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối áp dụng vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng 4 từ ngày 01/01/2026 là 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ.

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Mức lương tối thiểu tháng và giờ của vùng 4 hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu tháng và giờ của vùng 4 hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ là gì?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2026) như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Như vậy, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

+ Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Trả lương cho người lao động bao nhiêu lần trong tháng là được?

Tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:

Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
...

Đồng thời, tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định rằng:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, nếu hai bên thỏa thuận trả lương cho lao động theo giờ, ngày, tuần thì khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 chỉ yêu cầu trả gộp không quá 15 ngày một lần. Tức đơn vị có thể thỏa thuận ngắn hơn, có thể chia ra làm 3 lần mỗi tháng.

Đối với trường hợp hưởng lương theo tháng thì quy định chỉ nêu là được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần mà thôi và không có đề cập việc trả lương cho người lao động quá 2 lần trong tháng.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì khuyến khích các thỏa thuận có điều kiện thuận lợi hơn đối với người lao động so với quy định của pháp luật về lao động.

Do đó, khi lao động có nhu cầu hoặc công ty thỏa thuận được về việc trả lương cho người lao động nhiều lần như trên thì theo thực tế làm việc vẫn có thể thực hiện được điều này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nhân viên y tế dự phòng được hưởng phụ cấp bao nhiêu %?

Nhân viên y tế dự phòng thuộc nhóm đối tượng có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ năm 2026. Mức phụ cấp cụ thể được xác định theo vị trí công việc, phạm vi nhiệm vụ và nơi làm việc.

Bài viết mới nhất