Mẫu S03a4 DN Mẫu sổ nhật ký bán hàng dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào?
Mẫu sổ nhật ký bán hàng dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 đang áp dụng là Mẫu S03a4 DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Mẫu S03a4 DN Mẫu sổ nhật ký bán hàng dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 có dạng như sau:

>> TẢI Mẫu S03a4 DN Mẫu sổ nhật ký bán hàng dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu số S03a3 DN Mẫu sổ nhật ký mua hàng dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu số S03a2 DN Mẫu sổ nhật ký chi tiền dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu sổ nhật ký thu tiền cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu số S03a DN Mẫu sổ nhật ký chung dành cho kế toán: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu số S04b6 DN Mẫu bảng kê số 6 dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu số S02b DN Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho kế toán: TẠI ĐÂY

Mẫu S03a4 DN Mẫu sổ nhật ký bán hàng dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Kế toán 2015 quy định:
Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
1. Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
2. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Theo đó, việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định như sau:
- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là gì?
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định:
Nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được thực hiện thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
2. Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, đại diện hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm liên đới về tính trung thực của thông tin đã xác nhận.
3. Các văn bằng, chứng chỉ trong hồ sơ đăng ký nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Theo đó, nguyên tắc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là:
- Việc đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được thực hiện thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
- Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, đại diện hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm liên đới về tính trung thực của thông tin đã xác nhận.
- Các văn bằng và chứng chỉ trong hồ sơ đăng ký nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];