Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 208 lượt xem
05:45 | 02/01/2026
Download Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Khi nào Sở Tư pháp cấp thẻ cho Công chứng viên của Văn phòng công chứng?
  3. Công chứng viên có được góp vốn với công chứng viên khác thành lập Văn phòng công chứng nhưng không tham gia làm thành viên hợp danh không?

Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-18) mới nhất hiện nay.

Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-18) ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP.

Tham khảo Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng dưới đây:

>> Tải Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng: TẠI ĐÂY

Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Khi nào Sở Tư pháp cấp thẻ cho Công chứng viên của Văn phòng công chứng?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Công chứng 2024 quy định:

Thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
3. Thẻ công chứng viên được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng hoặc tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên.
4. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên hoặc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình được cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu thẻ công chứng viên, việc cấp, cấp lại và thu hồi thẻ công chứng viên.

Như vậy, Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.

Công chứng viên có được góp vốn với công chứng viên khác thành lập Văn phòng công chứng nhưng không tham gia làm thành viên hợp danh không?

Căn cứ theo điểm l khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây:
...
i) Tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý hoặc tham gia chia lợi nhuận trong giao dịch mà mình công chứng; thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực;
k) Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm công chứng viên, thẻ công chứng viên của mình;
l) Đầu tư toàn bộ hoặc góp vốn với công chứng viên khác để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh mà không tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng đó; góp vốn, nhận góp vốn, hợp tác với tổ chức, cá nhân không phải là công chứng viên để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh; đầu tư để thành lập hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân mà không làm Trưởng Văn phòng công chứng đó.
2. Nghiêm cấm tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:
a) Thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và l khoản 1 Điều này;
b) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng;
c) Cho người không đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc công chứng viên đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình;
d) Cho công chứng viên thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình khi tổ chức hành nghề công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập.
3. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:
a) Giả mạo công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch;
...

Như vậy, công chứng viên không được phép góp vốn với công chứng viên khác để thành lập Văn phòng công chứng và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh mà không tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất