Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) từ 01/01/2026 là mẫu nào?

10:10 | 08/01/2026
Chi tiết Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) từ 01/01/2026 có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) từ 01/01/2026 là mẫu nào?
  2. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công là gì?
  3. Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm như thế nào?

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) từ 01/01/2026 là mẫu nào?

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) đang áp dụng là Mẫu số 03 phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 325/2025/NĐ-CP.

Tham khảo Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) dưới đây:

>> Tải Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động): TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu Phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho tập thể người lao động): TẢI VỀ

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) từ 01/01/2026 là mẫu nào?

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ việc làm (dành cho người sử dụng lao động) từ 01/01/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công là gì?

Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công
a) Hoạt động tư vấn, gồm:
Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;
Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
b) Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:
Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;
Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:
Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
d) Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.
...

Như vậy, nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công là hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động.

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.
2. Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
3. Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.
5. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.
6. Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
7. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.
8. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Theo đó, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm như sau:

- Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.

- Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.

- Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.

- Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?