- Mẫu đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp theo Quyết định 34 có dạng như thế nào?
- Nguyên tắc hỗ trợ người lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước gồm những gì?
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi đáp ứng được những điều kiện nào?
- Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những nội dung nào?
Mẫu đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp theo Quyết định 34 có dạng như thế nào?
Hiện nay, mẫu đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo theo Quyết định 34/2025/QĐ-TTg.
Dưới đây là Mẫu đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp có dạng:

Tải về >> Mẫu đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp

Mẫu đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp theo Quyết định 34 có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc hỗ trợ người lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 9 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc hỗ trợ người lao động.
Theo đó, nguyên tắc hỗ trợ người lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước gồm:
- Người lao động được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 34/2025/QĐ-TTg khi đóng góp Quỹ đầy đủ. Thời điểm áp dụng hỗ trợ tính từ thời điểm người lao động đóng góp Quỹ.
- Người lao động được hỗ trợ 01 lần đối với từng nội dung hỗ trợ quy định tại Quyết định 34/2025/QĐ-TTg cho 01 lần đóng góp Quỹ.
- Các nội dung quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg chỉ áp dụng đối với các vụ việc phát sinh trong thời gian người lao động làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Các nội dung hỗ trợ từ Quỹ không làm giảm, thay đổi hoặc loại bỏ quyền, nghĩa vụ của người lao động, nghĩa vụ của người sử dụng lao động, doanh nghiệp, tổ chức đưa đi đối với người lao động theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 và các quy định pháp luật khác.
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi đáp ứng được những điều kiện nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm:
- Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;
- Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;
- Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
- Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;
- Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Có trang thông tin điện tử.
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định:
Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là Giấy phép) có các nội dung chính sau đây:
a) Số Giấy phép và ngày cấp Giấy phép;
b) Số Giấy phép và ngày cấp Giấy phép;
c) Mã số doanh nghiệp;
d) Địa chỉ trụ sở chính;
đ) Số điện thoại;
e) Địa chỉ trang thông tin điện tử.
2. Giấy phép được điều chỉnh thông tin, cấp lại theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này.
Theo đó, giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gồm các nội dung sau:
- Số Giấy phép và ngày cấp Giấy phép;
- Số Giấy phép và ngày cấp Giấy phép;
- Mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính;
- Số điện thoại;
- Địa chỉ trang thông tin điệ tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];