Làm thế nào để lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp?

19:30 | 28/11/2025
Theo quy định của pháp luật hiện nay thì làm thế nào để lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp?
Nội dung chính
  1. Làm thế nào để lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp?
  2. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động phải thế nào?
  3. Cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận ở đâu?

Làm thế nào để lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ theo Điều 38 và Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về Điều kiện hưởng và Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo đó, người lao động muốn lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp cần thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

++ Sở Nội vụ hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

++ Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

++ Sở Tài chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

+ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 (được thay thế bởi Điều 31 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026) thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

Bước 2. Nộp hồ sơ đến tổ chức dịch vụ việc làm công

- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi muốn nhận trợ cấp.

- Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp:

+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Bước 4. Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

- Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 5. Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

Căn cứ theo Điều 40 Luật Việc làm 2025 yêu cầu người lao động phải có Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm:

- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: File excel tính thuế TNCN theo mức lương tối thiểu vùng mới

Làm thế nào để lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp?

Làm thế nào để lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp? (Hình từ Internet)

Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động phải thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Việc làm 2025 quy định:

Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.

Như vậy, việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.

Cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận ở đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.

Như vậy, cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025 bao gồm việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp và được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là bao nhiêu?

Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2026 của người lao động và người sử dụng lao động là bao nhiêu? Tiền lương nào được dùng làm căn cứ đóng BHXH và tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có thể đổi nơi nhận lương hưu sang tỉnh khác không?

Người đang hưởng lương hưu có được chuyển nơi nhận lương hưu sang tỉnh, thành phố khác không? Trường hợp thay đổi nơi cư trú, người hưởng cần làm thủ tục gì để chuyển nơi nhận lương hưu theo quy định?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (mức hỗ trợ tối đa) theo Nghị định 347 ra sao?

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được tăng 10% khoản tiền hỗ trợ tối đa dùng để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 347?