Không thực hiện việc tập sự hành nghề công chứng trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự theo Thông tư 06?

Phan Văn Huy 264 lượt xem
11:00 | 03/07/2025
Theo Thông tư 06 thì không thực hiện việc tập sự hành nghề công chứng trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự?
Nội dung chính
  1. Không thực hiện việc tập sự hành nghề công chứng trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự theo Thông tư 06?
  2. Người tập sự hành nghề công chứng được tạm ngừng tập sự trong các trường hợp nào?
  3. Người tập sự hành nghề công chứng được công nhận hoàn thành tập sự khi đáp ứng các điều kiện nào?

Không thực hiện việc tập sự hành nghề công chứng trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự theo Thông tư 06?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định như sau:

Chấm dứt tập sự, đăng ký tập sự lại
1. Việc tập sự chấm dứt khi người tập sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt tập sự;
b) Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c) Ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trừ trường hợp ký hợp đồng lao động với tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hoặc ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà thời gian làm việc không trùng với ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự;
d) Không còn thường trú tại Việt Nam;
đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
e) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
g) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
h) Không thực hiện việc tập sự trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Thông tư này;
i) Tạm ngừng tập sự không thuộc các trường hợp quy định; tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định mà không tiếp tục tập sự;
k) Bị Sở Tư pháp chấm dứt tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này;
l) Vi phạm quy định về việc tập sự của Thông tư này, đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự nhắc nhở, yêu cầu sửa chữa bằng văn bản mà vẫn tiếp tục vi phạm;
m) Thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự tại thời điểm đăng ký tập sự.
...

Theo đó, người tập sự hành nghề công chứng không thực hiện việc tập sự trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự hành nghề công chứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 06/2025/TT-BTP.

Không thực hiện việc tập sự hành nghề công chứng trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự theo Thông tư 06?

Không thực hiện việc tập sự hành nghề công chứng trong thời hạn bao lâu kể từ ngày quyết định đăng ký tập sự của Sở Tư pháp có hiệu lực thì bị chấm dứt tập sự theo Thông tư 06? (Hình từ Internet)

Người tập sự hành nghề công chứng được tạm ngừng tập sự trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định như sau:

Tạm ngừng tập sự
1. Người tập sự được tạm ngừng tập sự trong các trường hợp sau đây:
a) Người tập sự nghỉ chế độ thai sản hoặc không thể đi lại được vì lý do sức khỏe hoặc đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tập sự được;
b) Văn phòng công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động mà người tập sự không đề nghị thay đổi nơi tập sự.
2. Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người tập sự phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng nơi mình đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự, kèm theo giấy tờ chứng minh lý do cần tạm ngừng tập sự. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể thông báo trong thời hạn này, người tập sự phải thông báo ngay khi sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không còn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự tạm ngừng tập sự hoặc kể từ ngày người tập sự tiếp tục việc tập sự, tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp. Thông báo phải nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng tập sự; trường hợp tiếp tục tập sự thì phải nêu rõ thời điểm tiếp tục việc tập sự.
3. Người tập sự được tạm ngừng tập sự tối đa là 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng.
4. Thời gian tạm ngừng tập sự không được tính vào thời gian tập sự.

Theo đó, người tập sự hành nghề công chứng được tạm ngừng tập sự trong các trường hợp sau đây:

- Người tập sự nghỉ chế độ thai sản hoặc không thể đi lại được vì lý do sức khỏe hoặc đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tập sự được;

- Văn phòng công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động mà người tập sự không đề nghị thay đổi nơi tập sự.

Người tập sự hành nghề công chứng được công nhận hoàn thành tập sự khi đáp ứng các điều kiện nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định như sau:

Hoàn thành tập sự
...
2. Người tập sự được công nhận hoàn thành tập sự khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Người tập sự có đủ điều kiện tập sự và không thuộc các trường hợp không được đăng ký tập sự;
b) Công chứng viên hướng dẫn tập sự đủ điều kiện hướng dẫn tập sự và không thuộc các trường hợp phải thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong quá trình hướng dẫn tập sự;
c) Người tập sự hoàn thành thời gian tập sự; có Báo cáo kết quả tập sự, Sổ nhật ký tập sự đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này và biểu mẫu kèm theo, không sao chép của người khác và nộp đúng thời hạn; trường hợp nộp sau thời hạn quy định do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải có giấy tờ chứng minh;
d) Người tập sự thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác của người tập sự.
...

Theo đó, người tập sự hành nghề công chứng được công nhận hoàn thành tập sự khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Người tập sự có đủ điều kiện tập sự và không thuộc các trường hợp không được đăng ký tập sự;

- Công chứng viên hướng dẫn tập sự đủ điều kiện hướng dẫn tập sự và không thuộc các trường hợp phải thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong quá trình hướng dẫn tập sự;

- Người tập sự hoàn thành thời gian tập sự; có Báo cáo kết quả tập sự, Sổ nhật ký tập sự đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này và biểu mẫu kèm theo, không sao chép của người khác và nộp đúng thời hạn; trường hợp nộp sau thời hạn quy định do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải có giấy tờ chứng minh;

- Người tập sự thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác của người tập sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất