Khi nào phải thực hiện báo cáo bệnh nghề nghiệp?

Phan Thị Huyền Trân 1,969 lượt xem
17:10 | 01/07/2023
Cho tôi hỏi bao lâu mới phải thực hiện báo cáo bệnh nghề nghiệp? Không báo cáo bệnh nghề nghiệp thì có bị phạt gì không? Câu hỏi từ anh Long (Kiên Giang).
Nội dung chính
  1. Ai có nghĩa vụ phải báo cáo bệnh nghề nghiệp?
  2. Khi nào phải thực hiện báo cáo về phòng, chống bệnh nghề nghiệp?
  3. Không báo cáo bệnh nghề nghiệp thì có bị phạt gì không?

Ai có nghĩa vụ phải báo cáo bệnh nghề nghiệp?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động
...
2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Theo đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện báo cáo tai nạn bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Khi nào phải thực hiện báo cáo bệnh nghề nghiệp?

Khi nào phải thực hiện báo cáo bệnh nghề nghiệp? (Hình từ Internet)

Khi nào phải thực hiện báo cáo về phòng, chống bệnh nghề nghiệp?

Căn cứ Điều 37 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về thông kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:

Thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp
1. Tất cả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp phải được thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửa đổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, công nghệ.
2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.
3. Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Bộ Y tế tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình bệnh nghề nghiệp; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về phòng, chống bệnh nghề nghiệp; tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, hằng năm người lao động phải báo cáo thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.

Không báo cáo bệnh nghề nghiệp thì có bị phạt gì không?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

*Lưu ý: căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo định kỳ về bệnh nghề nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng (áp dụng đối với cá nhân vi phạm), hoặc từ 10 - 20 triệu đồng (áp dụng đối với tổ chức vi phạm).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?