Kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho đối tượng hộ gia đình trước ngày bao nhiêu theo Kế hoạch 341?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,713 lượt xem
11:00 | 11/01/2026
Theo Kế hoạch 341 kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho hộ gia đình trước ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho đối tượng hộ gia đình trước ngày bao nhiêu theo Kế hoạch 341?
  2. Người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán được trả lương như thế nào?
  3. Bắt người lao động đi làm dịp Tết Âm lịch 2026 có thể bị phạt bao nhiêu?

Kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho đối tượng hộ gia đình trước ngày bao nhiêu theo Kế hoạch 341?

>> Xem toàn bộ Kế hoạch tặng quà Tết 2026: TẠI ĐÂY

Ngày 15/12/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 341/KH-UBND tặng quà tới các đối tượng hưởng chính sách, người có công; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội; hộ nghèo; hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi; công nhân viên chức lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; thăm hỏi tặng quà các tổ chức, cá nhân tiêu biểu, đơn vị thực hiện chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán 2026.

Theo đó, căn cứ Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm của Đại diện các Ban liên lạc tù chính trị thành phố Hà Nội và nội dung, mức tặng quả của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; Ngày Quốc khánh 02/9; ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết Trung thu:

a) Mức quà tặng cá nhân
...
- Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi (bằng tiền mặt):
+ 1.200.000 đồng/người: Người cao tuổi trên 100 tuổi (sinh trước năm 1926);
+ 1.500.000 đồng/người (đã bao gồm 5 mét vải lụa): Người cao tuổi tròn 100 tuổi (sinh năm 1926);
+ 1.000.000 đồng/người: Người cao tuổi tròn 90, 95 tuổi (sinh năm 1936,1931);
+ 700.000 đồng/người: Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85 (sinh năm 1956, 1951, 1946,1941).
- Mức quà (bằng tiền mặt) 500.000 đồng/người: Người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (theo đề xuất của Liên đoàn lao động thành phố Hà Nội).
- Mức quà (bằng tiền mặt) 300.000 đồng/người: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; trợ cấp hưu trí xã hội; đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.
- Mức quà (bằng tiền mặt): 500.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo; 300.000 đồng/hộ đối với hộ cận nghèo (Hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 được cấp có thẩm quyền công nhận).
Trường hợp tặng quà thuộc đối tượng chính sách người có công; đối tượng hưởng theo các Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011, thanh niên xung phong đồng thời là đối tượng bảo trợ xã hội thì chỉ được hưởng một chế độ tặng quà cao nhất (trừ quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi).
...

Đồng thời, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội giao Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn rà soát danh sách đối tượng; đảm bảo kinh phí và tổ chức thực hiện tặng quà theo quy định xong trước ngày 02/02/2026 (tức ngày 15 tháng 12 năm Ất Tỵ).

Theo đó, kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho hộ gia đình trước ngày 02/02/2026 (tức ngày 15 tháng 12 năm Ất Tỵ) cho gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. (Hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 được cấp có thẩm quyền công nhận).

Trường hợp tặng quà thuộc đối tượng chính sách người có công; đối tượng hưởng theo các Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011, thanh niên xung phong đồng thời là đối tượng bảo trợ xã hội thì chỉ được hưởng một chế độ tặng quà cao nhất (trừ quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi).

Lưu ý: Kế hoạch 341/KH-UBND tặng quà Tết 2026 áp dụng cho thành phố Hà Nội.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho đối tượng hộ gia đình trước ngày bao nhiêu theo Kế hoạch 341?

Kết thúc chi tặng 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho đối tượng hộ gia đình trước ngày bao nhiêu theo Kế hoạch 341? (Hình từ Internet)

Người lao động làm thêm vào ngày Tết Nguyên đán được trả lương như thế nào?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động làm việc vào các ngày nghỉ Tết Nguyên đán được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

Bắt người lao động đi làm dịp Tết Âm lịch 2026 có thể bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện sử dụng lao động làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
...
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
...

Theo quy định trên, người lao động không bắt buộc phải đi làm ngày Tết Âm lịch 2026. Công ty chỉ được sử dụng lao động làm thêm giờ nếu như người đó đồng ý.

Nếu vẫn ép buộc người lao động đi làm vào ngày Tết Âm lịch thì căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

+ Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.

Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Đoàn viên được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi thuộc trường hợp nào?

Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 cho đoàn viên theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?