Hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non tại Công văn 7994/BNV-TCBС ra sao?

Hồ Tấn Thiện 157 lượt xem
09:40 | 31/08/2026
Hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non tại Công văn 5859/BNV-TCBC được quy định ra sao? Giáo viên mầm non thuộc trường hợp nào không thực hiện tinh giản biên chế mà giải quyết theo chế độ nghỉ hưu và trường hợp nào vẫn được xem xét tinh giản theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non tại Công văn 7994/BNV-TCBС ra sao?
  2. Bảng lương Giáo viên Mầm non từ 1/7/2026?
  3. Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non?

Hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non tại Công văn 7994/BNV-TCBС ra sao?

Căn cứ vào Công văn 7994/BNV-TCBС thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non.

Tải về => Công văn 7994/BNV-TCBС.

Trả lời Văn bản số 6000/SNV-CCVC ngày 06/7/2026 của Sở Nội vụ tỉnh An Giang về việc xin ý kiến chuyên môn về quy định thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 và quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội đã có Công văn 5859/BNV-TCBC năm 2026 ngày 09/6/2026 hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non, trong đó tại khoản 1 đã hướng dẫn cụ thể trường hợp giáo viên mầm non có tuổi đời thấp hơn đủ 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường mà có nguyện vọng nghỉ hưu thì thực hiện chính sách nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội nên không đặt vấn đề thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu.

Do đó, đối với hai trường hợp giáo viên mầm non nêu tại Văn bản số 6000/SNV-CCVC của Sở Nội vụ tinh An Giang (còn dưới 05 năm đến thời điểm nghi hưu) thì thực hiện nghi hưu trước tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (không thực hiện nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP).

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về việc thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non, đề nghị Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện theo quy định./.

Hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non tại Công văn 7994/BNV-TCBС ra sao?

Hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non tại Công văn 7994/BNV-TCBС ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương Giáo viên Mầm non từ 1/7/2026?

Theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay như sau:

- Hạng 3- Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng chính thức từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Như vậy, bảng lương giáo viên mầm non từ ngày 1/7/2026 sẽ có sự thay đổi đáng kể.

Dưới đây là toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non chính thức từ ngày 1/7/2026:

*Đối với Giáo viên mầm non hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

2.10

5.313.000

2

2.41

6.097.300

3

2.72

6.881.600

4

3.03

7.665.900

5

3.34

8.450.200

6

3.65

9.234.500

7

3.96

10.018.800

8

4.27

10.803.100

9

4.58

11.587.400

10

4.89

12.371.700

*Đối với Giáo viên mầm non hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

2.34

5.920.200

2

2.67

6.755.100

3

3.00

7.590.000

4

3.33

8.424.900

5

3.66

9.259.800

6

3.99

10.094.700

7

4.32

10.929.600

8

4.65

11.764.500

9

4.98

12.599.400

*Đối với Giáo viên mầm non hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

4.00

10.120.000

2

4.34

10.980.200

3

4.68

11.840.400

4

5.02

12.700.600

5

5.36

13.560.800

6

5.70

14.421.000

7

6.04

15.281.200

8

6.38

16.141.400

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Như vậy, khi tăng lương cơ sở từ 1/7/2026 thì lương Giáo viên mầm non chính thức nhận được với mức cao nhất là 16.141.400 đồng/tháng đối với giáo viên mầm non hạng 1 ở bậc 8.

Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non?

Theo Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non sau đây:

Thời gian làm việc của giáo viên mầm non như sau:

- Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

+ Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

+ Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

+ Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

- Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công văn 9665: Chỉ giải quyết tinh giản biên chế viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi không còn khả năng bố trí phù hợp, cụ thể ra sao?

Công văn 9665 quy định việc giải quyết tinh giản biên chế đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục được thực hiện như thế nào? Những trường hợp nào được xem là không còn khả năng bố trí nhân sự phù hợp và cần đáp ứng điều kiện gì để được xem xét tinh giản biên chế?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất