Hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?
Hạn nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4, 5, 6/2026 sẽ được chuyển sang Quý 2/2026. Hạn chót nộp tờ khai thuế theo quý 2/2026 là 31/7/2026.
Dưới đây là hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 2/2026 trên Dịch vụ công:
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử ==> Chọn "Doanh nghiệp"


Bước 3: Tại Mã thủ tục hành chính chọn tờ khai 05/KK-TNCN - Tờ khai thuế TNCN.
Tại mã 2.002235 - tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công Nhấn vào biểu tượng Nộp hồ sơ.

Bước 4: Chọn tờ khai 05/KK-TNCN - Tờ khai thuế TNCN (TT81). Sau đó chọn nộp XML.

Bước 5: Nhấn "Chọn tệp". Sau đó đính kèm file Tờ khai 05/KK-TNCN. Sau khi đính kèm chọn View Form XML.


Bước 6: Điền loại kỳ tính thuế: Chọn Quý cần nộp. Chọn Quý 2 năm 2026.

Bước 7: Phần thông tin kê khai sẽ hiện ra, tiến hành kiểm tra sau đó chọn tiếp tục. Tờ khai thuế TNCN sẽ hiện ra. Kéo xuống dưới cùng, nhập mã capcha và chọn tiếp tục.
Hệ thống hiện thị ra mã pin chữ ký số thì nhập mật khẩu (Mã Pin) của chữ ký => Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận” => Hệ thống báo ký điện tử thành công.



Bước 8: Nhận kết quả.
Vào phần tra cứu hồ sơ. Chọn khoảng thời gian nộp hồ sơ cần tra cứu. Trạng thái hồ sơ sẽ hiện ra.

Lưu ý: Thông tin mang tính chất tham khảo

Hướng dẫn nộp tờ khai thuế Quý 2/2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Nếu chậm nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 bị phạt tiền cao nhất là bao nhiêu?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt tiền cao nhất đến 25 triệu đồng.
Cụ thể:
Theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 và Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, việc kê khai thuế TNCN theo tháng đối với Tờ khai mẫu 05/KK-TNCN đã được chuyển sang thực hiện theo quý. Do đó, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế trong tháng 4/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào quý 2/2026 và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (tức hạn chót là ngày 31/7/2026 (Thứ 6).
Đồng thời, tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hành vi vi phạm | Mức phạt |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; | Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. - Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. | Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
Ngoài ra, còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
Lưu ý: theo khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Thu nhập từ tiền lương tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN bao gồm:
- Tiền lương tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];