Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non theo số tháng học thực tế trong 1 năm học theo Nghị quyết 30 khi làm việc tại đâu và hỗ trợ tối đa mấy tháng?

Nguyễn Thành Đạt 233 lượt xem
18:30 | 29/04/2026
Theo Nghị quyết 30, Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non làm việc tại đâu và hỗ trợ tối đa mấy tháng?
Nội dung chính
  1. Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non theo số tháng học thực tế trong 1 năm học theo Nghị quyết 30 khi làm việc tại đâu và hỗ trợ tối đa mấy tháng?
  2. Giáo viên mầm non được hưởng lương và phụ cấp cao nhất trong cơ sở giáo dục công lập ra sao?
  3. Chế độ làm việc của giáo viên được quy định thế nào?

Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non theo số tháng học thực tế trong 1 năm học theo Nghị quyết 30 khi làm việc tại đâu và hỗ trợ tối đa mấy tháng?

Xét Tờ trình số 271/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi động lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 491/BC-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp:

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND (có hiệu lực từ 01/09/2025) về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều động lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND quy định:

Nội dung và các mức hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non
...
2. Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng (Hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo nơi có nhiều lao động
Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng (Một triệu đồng). Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng (Một triệu đồng) cho giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo nơi có nhiều lao động.

Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Lưu ý: Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều động lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 Tại đây

>> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026 Tải về

>> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non theo số tháng học thực tế trong 1 năm học theo Nghị quyết 30 khi làm việc tại đâu và hỗ trợ tối đa mấy tháng?

Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non theo số tháng học thực tế trong 1 năm học theo Nghị quyết 30 khi làm việc tại đâu và hỗ trợ tối đa mấy tháng? (Hình từ Internet)

Giáo viên mầm non được hưởng lương và phụ cấp cao nhất trong cơ sở giáo dục công lập ra sao?

Căn cứ Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, lương giáo viên nói chung (trong đó có mầm non) được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

Đồng thời tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định giáo viên mầm non là đối tượng đầu tiên được nhấn mạnh trong nhóm "được hưởng lương và phụ cấp cao hơn" so với giáo viên thông thường.

Do đó, giáo viên mầm non được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao nhất trong cơ sở giáo dục công lập.

Chế độ làm việc của giáo viên được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Nhà giáo 2025 quy định chế độ làm việc của giáo viên như sau:

- Chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

- Thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025.

- Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Nhà giáo 2025.

- Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 2758: Giáo viên không phải làm việc hành chính, tham gia phong trào ngoài nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Quyết định 2758 quy định như thế nào về việc phân công giáo viên thực hiện công việc hành chính, tham gia các phong trào ngoài nhiệm vụ chuyên môn? Những công việc nào giáo viên không phải thực hiện và trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong việc phân công nhiệm vụ được xác định ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 9665: Chỉ giải quyết tinh giản biên chế viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi không còn khả năng bố trí phù hợp, cụ thể ra sao?

Công văn 9665 quy định việc giải quyết tinh giản biên chế đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục được thực hiện như thế nào? Những trường hợp nào được xem là không còn khả năng bố trí nhân sự phù hợp và cần đáp ứng điều kiện gì để được xem xét tinh giản biên chế?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất