Hiện nay có mấy vùng Cảnh sát biển? QNCN thuộc lực lượng Cảnh sát biển được hưởng bao nhiêu tiền phụ cấp đặc thù đi biển?

06:40 | 18/09/2024
Theo quy định hiện hành thì có mấy vùng Cảnh sát biển? QNCN thuộc lực lượng Cảnh sát biển được hưởng bao nhiêu tiền phụ cấp đặc thù đi biển?
Nội dung chính
  1. Hiện nay có mấy vùng Cảnh sát biển?
  2. Mức hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển đối với quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là bao nhiêu?
  3. Thời gian hoạt động trên biển để tính hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển thực hiện theo nguyên tắc nào?

Hiện nay có mấy vùng Cảnh sát biển?

Tại Điều 7 Nghị định 61/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam
Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam gồm:
1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam:
a) Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4;
b) Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 1; Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 2; Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 3; Đoàn Đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy số 4;
c) Đoàn Trinh sát số 1; Đoàn Trinh sát số 2;
d) Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ Cảnh sát biển.
3. Các cơ quan, đơn vị đầu mối và cấp cơ sở trực thuộc các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, hiện nay có 04 Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển tương đương với 4 vùng Cảnh sát biển, gồm:

- Vùng Cảnh sát biển 1;

- Vùng Cảnh sát biển 2;

- Vùng Cảnh sát biển 3;

- Vùng Cảnh sát biển 4.

vùng Cảnh sát biển

Hiện nay có mấy vùng Cảnh sát biển? QNCN thuộc lực lượng Cảnh sát biển được hưởng bao nhiêu tiền phụ cấp đặc thù đi biển?

Mức hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển đối với quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 25/2012/QĐ-TTg quy định như sau:

Các chế độ ưu đãi
1. Phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, hàng tháng được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và thời gian thực tế công tác ở đảo xa. Cụ thể như sau:
a) Làm nhiệm vụ ở các đảo xa thuộc các vùng biển Việt Nam:
- Từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm, mức hưởng là 0,2;
- Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm, mức hưởng là 0,3;
- Từ đủ 15 năm trở lên, mức hưởng là 0,4.
b) Làm nhiệm vụ từ đủ 5 năm trở lên ở các đảo gần bờ, bao gồm các đảo: Cái Bầu, Đình Vũ, Cồn Đen, Cồn Lục, Cồn Vành, Đảo Ne, Đảo Ngư, Đảo Sơn Dương, Hòn La, Hòn Tre và Bình Ba được hưởng mức 0,1.
c) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo đối với các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Điều này là tổng thời gian công tác thực tế ở các đảo, nếu có gián đoạn thì được cộng dồn.
2. Phụ cấp đặc thù đi biển
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm, cứu nạn trên biển được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển với mức 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển.

Trong đó, đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2012/QĐ-TTg như sau:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo; chế độ phụ cấp đặc thù đi biển trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm, cứu nạn trên biển đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.
2. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo quy định tại Quyết định này.

Như vậy, theo quy định, mức hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm, cứu nạn trên biển đối với quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển.

Thời gian hoạt động trên biển để tính hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển thực hiện theo nguyên tắc nào?

Thời gian hoạt động trên biển để tính hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2012/TT-BQP như sau:

Chế độ phụ cấp đặc thù đi biển
1. Đối tượng hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư này, trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm, cứu nạn trên biển được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển, với mức 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển.
2. Thời gian hoạt động trên biển để tính hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển thực hiện theo nguyên tắc: dưới 4 giờ trong ngày, được tính hưởng bằng 1/2 (nửa) ngày/người; từ 4 giờ trở lên trong ngày, được tính hưởng bằng 01 (một) ngày/người.
3. Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển nêu trên, đồng thời đang được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì được chọn một mức hưởng cao nhất.

Như vậy, theo quy định, thời gian hoạt động trên biển để tính hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển được thực hiện theo nguyên tắc:

- Dưới 4 giờ trong ngày, được tính hưởng bằng 1/2 (nửa) ngày/người;

- Từ 4 giờ trở lên trong ngày, được tính hưởng bằng 01 (một) ngày/người.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?