Giáo viên sơ cấp cần phải có văn bằng chứng chỉ nào?
Theo Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT giáo viên sơ cấp cần phải có văn bằng chứng chỉ sau:
(1) Đối với hạng 3 phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(2) Đối với hạng 2 phải có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
(3) Đối với hạng 1 có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy hoặc đáp ứng đồng thời điều kiện:
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
Ngoài ra, Giáo viên sơ cấp hạng 3, hạng 2 và hạng 1 phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo viên sơ cấp cần phải có văn bằng chứng chỉ nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên sơ cấp hạng 3 ra sao?
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên sơ cấp hạng 3 như sau:
- Nắm vững kiến thức cơ bản của mô-đun, môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức về các mô-đun, môn học liên quan của nghề được phân công giảng dạy; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình, mô-đun, môn học được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu về phát triển kỹ năng nghề theo chương trình đào tạo;
- Nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở để tổ chức đào tạo;
- Có năng lực xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của nghề và người học; có khả năng đánh giá đúng năng lực của người học;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề được phân công giảng dạy; sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học;
- Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ đối với hạng 3 của chức danh giáo viên sơ cấp.
Giáo viên dạy trình độ sơ cấp dạy bao nhiêu tuần?
Theo Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT giáo viên dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần
Cụ thể tại Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm. Trong đó, thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, gồm:
- 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
- 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];