Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026 ra sao?
>>> Xem toàn bộ Thông tư 24/2025/TT-BNV tại đây.
Ngày 21/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, thay thế “Phụ lục danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp đặc biệt” ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt” ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV. Sau đây là danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt:


Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Những ai được hưởng phụ cấp khu vực đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ vào Mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BNV và khoản 3 Mục I bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định như sau:
I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;
2. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
...
Như vậy, những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV bị thay thế bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ công chức viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;
- Cán bộ công chức viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
Cách tính trả phụ cấp đặc biệt như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV quy định như sau:
II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
...
2. Cách tính trả:
a) Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
b) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.
c) Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:
Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;
Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
Như vậy, cách tính trả phụ cấp đặc biệt được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp đặc biệt được hưởng trong thời gian công tác tại địa bàn = (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc Phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với HSQ, BS x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định) sau đó chia cho 30 ngày x Số ngày thực tế công tác tại địa bàn.
Khi cải cách tiền lương thì có còn phụ cấp đặc biệt không?
Theo điểm d khoản 3.1 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định thì 09 chế độ phụ cấp mới áp dụng cho khu vực công khi cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 gồm:
- Phụ cấp kiêm nhiệm;
- Phụ cấp thâm niên vượt khung;
- Phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp trách nhiệm công việc;
- Phụ cấp lưu động;
- Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng;
- Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang;
- Phụ cấp theo nghề (được gộp chung từ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm);
- Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn (được gộp chung từ phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
Như vậy khi cải cách tiền lương sẽ không còn phụ cấp đặc biệt vì đã được gộp chung với phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];