- Áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT cho địa bàn nào theo Thông tư 24?
- Quy định về mức phụ cấp và cách tính tiền phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức như thế nào?
- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định như thế nào?
Áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT cho địa bàn nào theo Thông tư 24?
Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV (có hiệu lực từ 1/1/2026) sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Cụ thể, các nơi được áp dụng phụ cấp đặc biệt đối với với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang:
STT | TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) | MỨC PHỤ CẤP |
I | TỈNH TUYÊN QUANG | |
1 | Các xã: Sơn Vĩ, Bản Máy. | 100% |
2 | Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín. | 50% |
II | TỈNH CAO BẰNG | |
1 | Các đồn biên phòng: Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động. | 50% |
2 | - Các xã: Hạ Lang, Tổng Cọt, Lũng Nặm. - Các đồn biên phòng: Quang Long, Cần Yên, Ngọc Côn, Đàm Thủy, Ngọc Chung, Đức Long, cửa khẩu Lý Vạn, cửa khẩu Sóc Giang, cửa khẩu Trà Lĩnh, cửa khẩu quốc tế Tà Lùng. | 30% |
III | TỈNH LAI CHÂU | |
1 | Các xã: Pa Ủ, Thu Lũm. | 100% |
2 | Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa. | 50% |
3 | Các xã: Sin Suối Hồ, Khổng Lào, Phong Thổ. | 30% |
IV | TỈNH LÀO CAI | |
1 | Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long. | 50% |
2 | - Xã Trịnh Tường. - Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu. | 30% |
V | TỈNH ĐIỆN BIÊN | |
1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu. | 100% |
2 | Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm. | 50% |
3 | Các xã: Na Sang, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Mường Pồn, Mường Nhà, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh Nưa, Núa Ngam. | 30% |
VI | TỈNH LẠNG SƠN | |
1 | Đồn biên phòng Bắc Xa. | 50% |
2 | - Xã Mẫu Sơn. - Các Đồn biên phòng: Thanh Lòa, Ba Sơn, Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã, Chi Lăng. | 30% |
VII | TỈNH SƠN LA | |
1 | Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn, Sốp Cộp, Púng Bánh. | 50% |
2 | Các xã: Phiêng Khoài, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Xuân Nha, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Mường Hung, Phiêng Pằn. | 30% |
VIII | TỈNH QUẢNG NINH | |
1 | Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô). | 50% |
2 | - Các xã: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Đường Hoa. - Đặc khu Cô Tô. - Các đơn vị khác: Đảo Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng thuộc đặc khu Vân Đồn. - Các đồn biên phòng: Bắc Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 - Vô Ngại (thuộc xã Bình Liêu). | 30% |
IX | THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | |
1 | Đặc khu Bạch Long Vĩ. | 50% |
2 | Trạm kiểm soát Biên phòng Long Châu thuộc Đồn biên phòng Cát Bà. | 30% |
X | TỈNH THANH HÓA | |
1 | Các xã: Mường Chanh, Pù Nhi, Quang Chiểu, Trung Lý, Tam Chung, Nhi Sơn, Mường Lát, Yên Khương, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Bát Mọt. | 30% |
XI | TỈNH NGHỆ AN | |
1 | Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai. | 50% |
2 | - Các xã: Thông Thụ, Tri Lễ, Quế Phong, Môn Sơn, Châu Khê, Mường Xén, Nậm Cắn, Bình Chuẩn. - Các đơn vị khác: Địa bàn 06 bản thuộc xã Tiền Phong (gồm: Cóm, Chắm Pụt, Khốm, Bản Mựt, Ná Sái, Hủa Mướng); Địa bàn 03 bản thuộc xã Tam Quang (gồm: Tân Hương, Tùng Hương, Liên Hương). | 30% |
XII | TỈNH HÀ TĨNH | |
1 | Các Đồn biên phòng: Hương Quang, Hòa Hải, Sơn Hồng, Bản Giàng, Phú Gia, cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. | 30% |
XIII | TỈNH QUẢNG TRỊ | |
1 | - Các xã: Dân Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt. - Đặc khu Cồn Cỏ. | 50% |
XIV | THÀNH PHỐ HUẾ | |
1 | Các xã: A Lưới 3, A Lưới 4. | 50% |
2 | - Đảo Sơn Chà thuộc xã Chân Mây - Lăng Cô. - Các Đồn biên phòng: Hồng Vân, Hương Nguyên. | 30% |
XV | THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | |
1 | Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A Vương, La Dêê, Đắc Pring, La Êê. | 50% |
2 | - Xã Tân Hiệp. - Đồn biên phòng Cù Lao Chàm. | 30% |
XVI | TỈNH QUẢNG NGÃI | |
1 | - Các xã: Ia Tơi, Ia Đal, Đắk Plô, Đắk Long, Bờ Y, Mô Rai. - Các Đồn biên phòng: Sa Loong, Dục Nông, Rờ Kơi. | 50% |
2 | - Xã Rờ Kơi. - Đặc khu Lý Sơn. | 30% |
XVII | TỈNH GIA LAI | |
1 | Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Ia Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan. | 50% |
2 | Các xã: Đức Cơ, Ia Dơk. | 30% |
XVIII | TỈNH ĐẮK LẮK | |
1 | Các Đồn biên phòng: Ea H’leo, Ia Rvê, Yok Mbre, Sê Rê Pốk, Bo Heng, Yok Đôn, cửa khẩu Đắk Ruê. | 50% |
2 | Các xã: Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn. | 30% |
XIX | TỈNH KHÁNH HÒA | |
1 | Đặc khu Trường Sa. | 100% |
XX | TỈNH LÂM ĐỒNG | |
1 | Các xã: Đắk Wil, Thuận An, Thuận Hạnh, Quảng Trực, Tuy Đức. | 50% |
2 | Đặc khu Phú Quý. | 30% |
XXI | TỈNH ĐỒNG NAI | |
1 | Các xã: Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ. | 50% |
2 | Các Đồn biên phòng: Lộc Thiện, Lộc Thành, Phước Thiện, cửa khẩu Lộc Thịnh. | 30% |
XXII | THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | |
1 | Nhà giàn DK1. | 100% |
2 | Đặc khu Côn Đảo. | 50% |
XXIII | TỈNH KIÊN GIANG | |
1 | Đặc khu Thổ Châu. | 50% |
2 | - Các xã: Tiên Hải, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Giang Thành, Vĩnh Điều. - Phường Hà Tiên. - Các đặc khu: Kiên Hải, Phú Quốc. | 30% |
XXIV | TỈNH CÀ MAU | |
1 | Cụm đảo: Hòn Khoai (thuộc xã Đất Mũi), Hòn Chuối (thuộc xã Sông Đốc). | 30% |
XXV | ĐỊA BÀN KHÁC | |
1 | Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Quốc phòng). | 100% |
2 | Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | 50% |

Áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT cho địa bàn nào theo Thông tư 24? (Hình từ Internet)
Quy định về mức phụ cấp và cách tính tiền phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức như thế nào?
Căn cứ tại Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV quy định mức phụ cấp và cách tính trả như sau:
* Mức phụ cấp:
- Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.
- Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví dụ: Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng
Ví dụ: Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng
Ví dụ: Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng
* Cách tính trả:
- Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.
- Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:
+ Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;
+ Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 , cuyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định như sau:
+ Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
+ Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
+ Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];