Cục thuế giới thiệu điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế tại Công văn 6481 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 309 lượt xem
13:45 | 31/07/2026
Cục Thuế đã giới thiệu những điểm mới nào tại Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế?
Nội dung chính
  1. Cục thuế giới thiệu điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế tại Công văn 6481 ra sao?
  2. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?
  3. Tiền lương, tiền công được tính thuế TNCN như thế nào?

Cục thuế giới thiệu điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế tại Công văn 6481 ra sao?

Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 6481/TNI-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tải về => Công văn 6481/TNI-NVDTPC năm 2026.

Căn cứ Công văn 4862/CT-CS năm 2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC, Thuế tỉnh Tây Ninh giới thiệu và triển khai một số điểm mới của Thông tư, đơn cử như sau:

* Đối tượng đăng ký thuế (Điều 4)

- Sửa đổi, bổ sung làm rõ đối tượng đăng ký thuế là tổ chức nước ngoài và cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, cụ thể:

“đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài)...
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP”

Trước đây: Tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định chung đối tượng nhà cung cấp ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú gọi chung là nhà cung cấp ở nước ngoài.

- Sửa đổi, bổ sung làm rõ các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (điểm h khoản 2 Điều 4) bao gồm:

(i) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;

(ii) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;

(iii) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);

(iv) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.

Trước đây: Tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa quy định cụ thể các đối tượng được tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thuế thay, tại Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP chỉ quy định về khấu trừ, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng thanh toán.

- Bổ sung quy định đối tượng đăng ký thuế là văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (điểm i khoản 2 Điều 4).

Bổ sung trường hợp người nộp thuế thuộc diện áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu để bổ sung đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu của Nghị quyết 107/2023/QH15Nghị định 236/2024/NĐ-CP (điểm o khoản 2 Điều 4).

* Cấu trúc mã số thuế (Điều 5)

- Bổ sung quy định cấp mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000 đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh thì sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống vẫn tiếp tục được áp dụng cấu trúc mã số thuế nêu trên (điểm c khoản 2 Điều 5).

- Bổ sung quy định cụ thể về cấp mã số thuế trong trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT (điểm e khoản 2 Điều 5).

- Bổ sung quy định về nguyên tắc cấp mã số thuế tại khoản 3 Điều 5 trên cơ sở kế thừa quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.

Cục thuế giới thiệu điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế tại Công văn 6481 ra sao?

Cục thuế giới thiệu điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế tại Công văn 6481 ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.

Tiền lương, tiền công được tính thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định tại Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì công thức tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công được quy định như sau:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

- Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

+ Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động 2019 của Việt Nam.

+ Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a và b khoản 3 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

- Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và pháp luật về quản lý thuế.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất