Công ty có được tự đổi địa điểm làm việc của người lao động không?
Theo quy định Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:
a) Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện;
b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
...
Và căn cứ Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, nội dung hợp đồng lao động phải ghi rõ phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động phải làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính nơi người lao động làm việc.
Theo quy định tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 thì trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới; trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đã giao kết đã giao kết.
Tóm lại, trường hợp Công ty muốn thay đổi địa điểm làm việc so với nội dung đã ghi trong hợp đồng lao động thì phải thỏa thuận với người lao động để sửa đổi HĐLĐ hoặc giao kết HĐLĐ mới, trường hợp không thỏa thuận được thì phải tiếp tục thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết.

Công ty có được tự đổi địa điểm làm việc của người lao động không?(Hình từ Internet)
Công ty tự đổi địa điểm làm việc của người lao động có bị chấm dứt hợp đồng lao động không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
...
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Theo đó, nếu công ty chuyển người lao động sang làm việc ở một địa chỉ khác trong hợp đồng lao động mà không có sự thỏa thuận với người lao động, hoặc trong hợp đồng lao động không có quy định khác thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước, trừ trường hợp tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
Công ty tự đổi địa điểm làm việc của người lao động bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;
...
Như vậy, trường hợp tự ý bố trí cho người lao động làm ở địa điểm khác với nơi đã thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng lao động thì có thể bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Lưu ý: Mức xử phạt này chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có cùng mức vi phạm sẽ bị xử phạt gấp hai lần mức vi phạm của cá nhân (quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Như vậy, công ty tự đổi địa điểm làm việc của người lao động có thể sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
Đồng thời, căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, công ty còn buộc phải bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động ban đầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];