Tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

290 lượt xem
05:45 | 08/11/2025
Theo quy định hiện nay, có thể tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
  2. Địa điểm làm việc của người lao động phải được thực hiện đúng với nội dung đã giao kết trong hợp đồng lao động phải không?
  3. Địa chỉ của người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

Hiện nay, các pháp luật liên quan không có quy định cụ thể về mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty.

Do đó, có thể tham khảo mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay như sau:

Tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất ở đây: tải về

Tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay ở đâu?

Tải mẫu Công văn thông báo thay đổi địa chỉ công ty chuẩn nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Địa điểm làm việc của người lao động phải được thực hiện đúng với nội dung đã giao kết trong hợp đồng lao động phải không?

Tại Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Theo đó, pháp luật lao động quy định địa điểm làm việc của người lao động được thực hiện theo hợp đồng lao động để bảo đảm quyền lợi của người lao động, tránh trường hợp người lao động đã giao kết hợp đồng lao động có địa điểm làm việc thuận tiện với mình nhưng đến lúc đi làm lại bị người sử dụng lao động thay đổi nơi làm việc, gây khó khăn cho người lao động.

Tuy nhiên, tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
...

Như vậy, địa điểm làm việc phải được thực hiện theo đúng như địa điểm được quy định trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, địa điểm làm việc có thể được thay đổi. Bởi trường hợp thay đổi công việc theo quy nêu trên có thể dẫn đến việc thay đổi địa điểm làm việc để phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ của công ty.

Địa chỉ của người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019 về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con quy định như sau:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Thông tin về tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động được quy định như sau:
a) Tên của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo tên của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo tên tổ hợp tác ghi trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo họ tên của người đại diện hộ gia đình, cá nhân ghi trong Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
b) Địa chỉ của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo địa chỉ trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo địa chỉ nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân đó; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có);
c) Họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động: ghi theo họ tên, chức danh của người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động.

Theo đó, địa chỉ của người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động được quy định như sau:

+ Đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức;

+ Đối với tổ hợp tác thì lấy theo địa chỉ trong hợp đồng hợp tác;

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo địa chỉ nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân đó;

+ Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc có thể thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về tiền lương, quyền lợi và các khoản phụ cấp liên quan đến công việc. Vậy lao động thử việc có được thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không và nội dung này được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức không?

Khi bắt đầu làm việc, người lao động có thể được doanh nghiệp yêu cầu thử việc trước khi ký hợp đồng lao động. Vậy pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước rồi mới được ký hợp đồng lao động chính thức hay người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận theo cách khác?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?