Chốt không tổ chức Cơ quan điều tra VKSNDTC theo Nghị quyết 88? Thời hạn giữ chức danh Điều tra viên là bao lâu?

Nguyễn Thị Thanh Diễm 142 lượt xem
18:23 | 03/05/2025
Không tổ chức Cơ quan điều tra VKSNDTC theo Nghị quyết 88? Hồ sơ xem xét cách chức đối với Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra của VKSNDTC gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Chốt không tổ chức Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo Nghị quyết 88?
  2. Hồ sơ xem xét cách chức đối với Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra của VKSNDTC gồm những gì?
  3. Thời hạn giữ chức danh Điều tra viên là bao lâu?

Chốt không tổ chức Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo Nghị quyết 88?

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 1 Phần 2 Quyết nghị ban hành kèm theo Nghị quyết 88/NQ-CP năm 2025 quy định cụ thể dự án Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (sửa đổi) (kết hợp sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án hình sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người)

II. Dự án Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (sửa đổi) (kết hợp sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án hình sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người)
1. Chính phủ cơ bản thống nhất nội dung dự thảo Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (sửa đổi) do Bộ Công an trình tại Tờ trình số 162/TTr-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2025. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu tối đa ý kiến Thành viên Chính phủ và ý kiến tại Phiên họp Chính phủ, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (sửa đổi), bảo đảm một số yêu cầu sau:
...
Giao Bộ Công an rà soát kỹ các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị và Trung ương liên quan đến Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Việc không tổ chức Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao không trái với các nghị quyết của Bộ Chính trị và Trung ương, Chính phủ thống nhất với việc không tổ chức Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đúng quy định của Hiến pháp. Trường hợp Quốc hội có ý kiến khác thì Đảng ủy Chính phủ thống nhất với Đảng ủy Quốc hội báo cáo xin ý kiến của cấp có thẩm quyền;
- Bộ Công an tiếp tục phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tham khảo ý kiến các chuyên gia và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để hoàn thiện dự án Luật này.
..

Theo đó, Chính phủ thống nhất không tổ chức cơ quan điều tra VKSND tối cao theo đúng quy định của Hiến pháp. Việc không tổ chức Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao không trái với các nghị quyết của Bộ Chính trị và Trung ương.

Chốt không tổ chức Cơ quan điều tra VKSNDTC theo Nghị quyết 88? Hồ sơ xem xét cách chức đối với Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra của VKSNDTC gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ xem xét cách chức đối với Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra của VKSNDTC gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC quy định như sau:

Hồ sơ xem xét cách chức
1. Bản kiểm điểm của người bị xem xét cách chức;
2. Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của người bị xem xét cách chức;
3. Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của người bị xem xét cách chức;
4. Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;
5. Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);
6. Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đối với cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên);
7. Các tài liệu khác có liên quan.

Theo đó, hồ sơ xem xét cách chức đối với Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra của VKSNDTC gồm:

- Bản kiểm điểm của Điều tra viên bị xem xét cách chức;

- Các tài liệu xác minh, kết luận vi phạm của Điều tra viên bị xem xét cách chức;

- Báo cáo và Biên bản họp kiểm điểm vi phạm của Điều tra viên bị xem xét cách chức;

- Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật;

- Tờ trình đề nghị cách chức và biên bản họp Hội đồng kỷ luật cơ quan, đơn vị (nếu có);

- Nghị quyết của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các tài liệu khác có liên quan.

Thời hạn giữ chức danh Điều tra viên là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 01/2024/TT-VKSTC quy định cụ thể như sau:

Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh
1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm.
2. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật.
3. Thời hạn giữ chức danh Điều tra viên khi được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm, trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch là 10 năm hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu thời hạn còn lại không đủ 10 năm.

Theo đó thời hạn giữ chức danh Điều tra viên khi được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm.

Bên cạnh đó trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch là 10 năm hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu thời hạn còn lại không đủ 10 năm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?