Chính sách ưu đãi đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam gồm những gì?

Nguyễn Thành Đạt 100 lượt xem
01:20 | 26/07/2026
Giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam được hưởng chính sách ưu đãi gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Chính sách ưu đãi đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam gồm những gì?
  2. Giảng viên đại học, cao đẳng có được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo không?
  3. Giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như thế nào?

Chính sách ưu đãi đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam gồm những gì?

Điều 3 Nghị định 176/2026/NĐ-CP quy định Chính sách ưu đãi đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam gồm:

- Được ưu tiên xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực điện hạt nhân.

- Được nhận hỗ trợ kinh phí bằng 40 lần mức lương cơ sở cho giảng viên là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ duy nhất đối với một bài báo khoa học thuộc các chuyên ngành điện hạt nhân được công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, không bao gồm chế độ hỗ trợ công bố khoa học của cơ sở đào tạo.

- Được ưu tiên chọn cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về các chuyên ngành điện hạt nhân ở trong nước và nước ngoài. Chi phí thực tập, bồi dưỡng do ngân sách nhà nước bảo đảm. Giảng viên được giữ nguyên lương và các chế độ của giảng viên trong thời gian tham gia các khóa thực tập, bồi dưỡng ngắn hạn.

Chính sách ưu đãi đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam gồm những gì?

Chính sách ưu đãi đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở Việt Nam gồm những gì? (Hình từ Internet)

Giảng viên đại học, cao đẳng có được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo không?

Được hưởng. Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về những đối tượng được áp dụng quy định về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo như sau:

- Nghị định 77/2021/NĐ-CP áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bao gồm:

+ Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).

+ Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.

+ Các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Bên cạnh đó, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập như sau:

- Chức danh giảng viên cao đẳng

+ Giảng viên - Mã số V.09.02.03;

+ Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;

+ Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.

- Chức danh giảng viên đại học

+ Giảng viên - Mã số V.07.01.03;

+ Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;

+ Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01

Như vậy, giảng viên đại học, cao đẳng công lập đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như thế nào?

Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT quy định Giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp bao gồm:

- Tiêu chuẩn về đạo đức

+ Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT.

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

+ Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

+ Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

+ Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

+ Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

+ Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

+ Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

+ Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 2758: Giáo viên không phải làm việc hành chính, tham gia phong trào ngoài nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Quyết định 2758 quy định như thế nào về việc phân công giáo viên thực hiện công việc hành chính, tham gia các phong trào ngoài nhiệm vụ chuyên môn? Những công việc nào giáo viên không phải thực hiện và trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong việc phân công nhiệm vụ được xác định ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 9665: Chỉ giải quyết tinh giản biên chế viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi không còn khả năng bố trí phù hợp, cụ thể ra sao?

Công văn 9665 quy định việc giải quyết tinh giản biên chế đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục được thực hiện như thế nào? Những trường hợp nào được xem là không còn khả năng bố trí nhân sự phù hợp và cần đáp ứng điều kiện gì để được xem xét tinh giản biên chế?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất