Chi tiết 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word), cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,480 lượt xem
18:53 | 07/12/2025
Download 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word) ở đâu?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word), cụ thể ra sao?
  2. Thời hạn nộp bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 là khi nào?
  3. Đảng viên nào không cần làm bản kiểm điểm đảng viên cuối năm?
  4. Chuẩn bị kiểm điểm đảng viên cuối năm như thế nào?

Chi tiết 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word), cụ thể ra sao?

>> Tải Mẫu 2A Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY (Cách ghi Mẫu 2A có sẵn trong mẫu trên)

>> Tải Mẫu 2B Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 là cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 2C Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.

Mẫu 2C Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2025 cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị sau đây:

>> Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word) số 1: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word) số 2: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word) số 3: TẠI ĐÂY

>> Tổng hợp Mẫu 2A cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2B cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, Mẫu 2C cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị theo Hướng dẫn 43

Chi tiết 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word), cụ thể ra sao?

Chi tiết 03 Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2025 mẫu 2C (File Word), cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 là khi nào?

Căn cứ Mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 hướng dẫn thời điểm thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân tiến hành vào dịp cuối năm và kết thúc trước ngày 31/12 hằng năm.

Đối với tập thể, cá nhân ở các trường học, cơ sở giáo dục, việc xem xét đánh giá, xếp loại căn cứ trên kết quả công tác của năm học; thống nhất kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm để đảm bảo tính đồng bộ trong toàn Đảng.

Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15/01 năm sau.

Đảng viên nào không cần làm bản kiểm điểm đảng viên cuối năm?

Căn cứ tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:

Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp uỷ
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
c) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
b) Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
d) Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Theo đó, đảng viên trong toàn Đảng phải làm bản kiểm điểm cuối năm (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).

Chuẩn bị kiểm điểm đảng viên cuối năm như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định:

Cách thức kiểm điểm
1. Chuẩn bị kiểm điểm
1.1. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.
1.2. Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.
1.3. Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.
2. Nơi kiểm điểm
2.1. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.
2.2. Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
...

Theo đó, chuẩn bị kiểm điểm đảng viên cuối năm như sau:

- Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.

- Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.

- Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?