Chi tiền tặng quà, biểu dương đối với cá nhân người dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 theo Nghị định 307 với các mức bao nhiêu?

08:00 | 11/08/2026
Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP chi tiền tặng quà, động viên, biểu dương với một số cá nhân người dân tộc thiểu số như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiền tặng quà, biểu dương đối với cá nhân người dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 theo Nghị định 307 với các mức bao nhiêu?
  2. Bình chọn người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
  3. Người dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được vay vốn với lãi suất thấp hơn không?

Chi tiền tặng quà, biểu dương đối với cá nhân người dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 theo Nghị định 307 với các mức bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP Tải về quy định Chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số. Theo đó, mức chi tiền cho các đối tượng cụ thể như sau:

Đối tượng

Mức chi tối đa

Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP.

- Mức chi tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần; không quá 10.000.000 đồng/người/năm.


Chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiều số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tồn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP.


Mức chỉ tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.


Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng quy định tại điểm g của khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP.

Mức chi 1.000.000 đồng/hộ/lần; không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm.

Thăm hỏi, động viên, tặng quà đối với đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP.

Các đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người; bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần (không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm).

Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.


Thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà các đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP.

Mức chi tối đa: 20.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lần/năm.

Tổ chức gặp mặt đoàn đại biểu, tặng quà các cá nhân trong đoàn quy định tại điểm k khoản 1 Nghị định 307/2026/NĐ-CP.

Mức chi tặng quà tối đa: 1.000.000 đồng/người

Chi tiền tặng quà, biểu dương đối với cá nhân người dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 theo Nghị định 307 với các mức bao nhiêu?

Chi tiền tặng quà, biểu dương đối với cá nhân người dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 theo Nghị định 307 với các mức bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Bình chọn người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 307/2026/NĐ-CP bình chọn người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau:

- Mỗi thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc thôn của xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiều số được lựa chọn, công nhận 01 người có uy tín. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 307/2026/NĐ-CP

- Trường hợp thôn thành lập mới do sắp xếp, sáp nhập các thôn từ ngày 26 tháng 5 năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tùy theo tình hình thực tế, quyết định số lượng người có uy tín của thôn mới nhưng không vượt quá tổng số người có uy tín của các thôn trước khi sáp nhập.

Người dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được vay vốn với lãi suất thấp hơn không?

Theo Điều 9 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động là người dân tộc thiểu số phải thuộc hộ nghèo mới thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể, đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:

- Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

- Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;

- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất