Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026 ra sao?

15:30 | 27/03/2026
Theo quy định pháp luật, Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026 ra sao?
  2. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những chế độ nghỉ nào?
  3. Quân nhân chuyên nghiệp vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác trong trường hợp nào?

Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026 ra sao?

Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026:

Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ phép đặc biệt, mỗi lần không quá 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bản thân kết hôn hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.

- Gia đình gặp khó khăn đột xuất do vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng bị đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị thiệt hại nặng về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.

(Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BQP)

Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026 ra sao?

Chế độ nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những chế độ nghỉ nào?

Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những chế độ nghỉ sau:

- Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;

- Nghỉ hằng tuần;

- Nghỉ phép hằng năm (thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép);

- Nghỉ phép đặc biệt (thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép);

- Nghỉ ngày lễ, tết;

- Nghỉ an điều dưỡng;

- Nghỉ chuẩn bị hưu.

Ngoài những chế độ trên, quân nhân chuyên nghiệp còn được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Khi thực hiện các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP, quân nhân chuyên nghiệp được phép ra khỏi doanh trại; được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành.

- Quân nhân chuyên nghiệp thực hiện chế độ nghỉ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP, thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép.

- Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng không được bố trí nghỉ hằng năm, thì việc thanh toán đối với những ngày không nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 2024 và khoản 1 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015.

- Thời gian công tác quy định tại Thông tư 56/2025/TT-BQP được tính bằng tổng thời gian quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm thời gian đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần).

(Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP)

Quân nhân chuyên nghiệp vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác trong trường hợp nào?

Theo Điều 9 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định:

Tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật
1. Trường hợp người vi phạm nếu tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây khó khăn cho việc xác minh, thì trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên được quyền tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 150 ngày.

Theo đó quân nhân chuyên nghiệp vi phạm kỷ luật bị tạm đình chỉ công tác nếu quân nhân chuyên nghiệp tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây khó khăn cho việc xác minh.

Trường hợp này trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên được quyền tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân chuyên nghiệp vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên.

Lưu ý: Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 150 ngày.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?