Cần lưu ý gì khi lập phụ lục hợp đồng lao động?

Đoàn Thanh Hiền 2,891 lượt xem
15:06 | 27/01/2026
Cần lưu ý gì khi lập phụ lục hợp đồng lao động? Phụ lục hợp đồng lao động được lập trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục hợp đồng lao động được lập trong trường hợp nào?
  2. Cần lưu ý gì khi lập phụ lục hợp đồng lao động?
  3. Khi nào thì phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung hết hiệu lực?

Phụ lục hợp đồng lao động được lập trong trường hợp nào?

Tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Và theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định về việc phụ lục hợp đồng lao động được quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Như vậy, phụ lục hợp đồng lao động được lập trong 02 trường hợp sau:

- Quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Nội dung của phụ lục phải không được trái với nội dung của hợp đồng;

- Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng. Loại phụ lục này thường được lập sau khi hợp đồng được lập nhằm thay đổi, sửa đổi các nội dung ban đầu của hợp đồng.

Cần lưu ý gì khi lập phụ lục hợp đồng lao động?

Cần lưu ý gì khi lập phụ lục hợp đồng lao động? (Hình từ Internet)

Cần lưu ý gì khi lập phụ lục hợp đồng lao động?

Việc ký phụ lục hợp đồng lao động hiện nay đã trở nên tương đối phổ biến tại các công ty, doanh nghiệp. Ký phụ lục hợp đồng sẽ giúp tiết kiệm thời gian của các bên khi không phải hủy bỏ hợp đồng cũ để ký lại hợp đồng mới. Tuy nhiên, việc ký phụ lục hợp đồng lao động vẫn cần đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Thứ nhất, không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Điều này đã được ghi nhận tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Phụ lục hợp đồng lao động
...
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Theo quy định trên thì tại phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Do vậy, người sử dụng lao động và người lao động không được gia hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng mà phải ký kết hợp đồng lao động mới.

- Thứ hai, phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải báo trước ít nhất 03 ngày.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Bộ luật Lao động 2019, khi một trong các bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải báo trước ít nhất 03 ngày về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

- Thứ ba, không giới hạn số lần ký phụ lục hợp đồng lao động. Đây là một trong những thay đổi của Bộ luật Lao động 2019 về phụ lục hợp đồng lao động so với trước đây.

Theo đó, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không còn quy định giới hạn số lần ký đối với phụ lục hợp đồng. Trong khi trước đây, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi 01 lần bằng phụ lục hợp đồng.

Khi nào thì phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung hết hiệu lực?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, phụ lục hợp đồng là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. Như vậy khi hợp đồng lao động hết hiệu lực thì phụ lục của hợp đồng lao động cũng hết hiệu lực.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Ngoài ra, phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung cũng sẽ hết hiệu lực vào thời điểm 2 bên thỏa thuận chấm dứt hoặc hết hạn thực hiện những điều khoản sửa đổi, bổ sung đó khi ký phụ lục.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp thôi việc là lương gì? Có tính phụ cấp không?

Lương bình quân 6 tháng trước khi người lao động nghỉ việc được xác định như thế nào để tính trợ cấp thôi việc? Những khoản phụ cấp lương, bổ sung khác có được tính vào mức lương này không, và căn cứ pháp luật nào quy định cách xác định tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc?

Lao Động Tiền Lương
Phụ cấp có tính vào trợ cấp thôi việc không?

Những khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động không? Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ và các khoản bổ sung khác được xác định như thế nào khi tính mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật lao động hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Xác định tiền lương để tính trợ cấp thôi việc ra sao?

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được xác định như thế nào theo quy định pháp luật? Mức lương này được tính dựa trên tiền lương bình quân của thời gian nào trước khi nghỉ việc, có bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác hay không, và doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tính trợ cấp thôi việc?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì so với hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động như thế nào về bản chất, quyền và nghĩa vụ của các bên? Làm thế nào để phân biệt hai loại hợp đồng dựa trên nội dung công việc, cách thức quản lý, điều hành, tiền công và các chế độ về bảo hiểm, tiền lương theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ việc sau khi hết thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc tính cả thời gian nghỉ thai sản không?

Người lao động nghỉ việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc không? Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hay không, và cần đáp ứng những điều kiện nào để được doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp này theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu thì có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu, người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt làm việc không? Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào, và doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản quyền lợi nào cho người lao động theo quy định pháp luật hiện hành?