Cán bộ chuyên trách là gì? Bí thư Đoàn xã có phải là cán bộ chuyên trách không?
Cán bộ chuyên trách là một vị trí được xác định với một chức danh rõ ràng và cụ thể cho bản thân. Ở vị trí công việc đó, bạn có nhiệm vụ cụ thể với công việc của mình và chịu trách nhiệm về công tác của mình được giao.
Ví dụ: Trong Ủy ban xã bạn là cán bộ của hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam xã, bạn giữ vị trí chủ tịch của hội liên hiệp phụ nữ cấp xã, bạn sẽ chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến phụ nữ, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và các công việc chuyên trách của mình. Như vậy, chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam cấp xã là một cán bộ chuyên trách.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP (Đã hết hiệu lực ngày 01/01/2010) có nêu:
Đối tượng điều chỉnh
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
1. Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
...
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 01/8/2023) có quy định:
Chức vụ, chức danh
1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Hiện nay đã không còn quy định về cán bộ chuyên trách nhưng đối chiếu với 02 quy định nêu trên có thể hiểu rằng cán bộ chuyên trách cấp xã là cán bộ cấp xã. Các chức vụ của cán bộ chuyên trách như sau:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Như vậy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là cán bộ chuyên trách cấp xã.

Cán bộ chuyên trách là gì? Bí thư Đoàn xã có phải là cán bộ chuyên trách không?
Bí thư Đoàn xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định Bí thư Đoàn phải đảm bảo những tiêu chuẩn như sau:
- Về độ tuổi: Theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Về trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó;
- Về trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Lưu ý:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Căn cứ tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã nhưng phải bảo đảm không thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
Năm 2025, Bí thư Đoàn xã được hưởng mức phụ cấp chức vụ bao nhiêu?
Tại Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ cấp xã như sau:
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
1. Bí thư Đảng ủy: 0,30.
2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.
Như vậy, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã hiện nay là 0,15.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở (áp dụng từ ngày 01/7/2024) như sau:
Mức lương cơ sở
...
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Theo đó, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo sẽ được tính theo công thức sau đây:
Mức phụ cấp chức vụ = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp
Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư Đoàn xã năm 2025 theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng là 351.000 đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];